|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Về việc phê duyệt phương án trợ giá, trợ cước vận chuyển các mặt hàng vật tư nông nghiệp năm 2006 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 31/01/2002 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc; Căn cứ Quyết định số 245/2002/QĐ-UB ngày 18/06/2002 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành một số chính sách khuyến khích phát triển nông lâm nghiệp và thủy sản tỉnh Lào Cai giai đoạn 2002 - 2005; Xét Tờ trình số: 109/TC-VG ngày 27 tháng 9 năm 2005 của Sở Tài chính Lào Cai về việc phê duyệt phương án trợ giá, trợ cước vận chuyển các mặt hàng vật tư nông nghiệp năm 2006 trên địa bàn tỉnh Lào Cai,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay phê duyệt Phương án trợ giá, trợ cước vận chuyển mặt hàng vật tư nông nghiệp năm 2006 trên địa bàn tỉnh Lào Cai, như sau: I. Đối tượng, mặt hàng được thực hiện chính sách trợ giá trợ cước vận chuyển 1. Đối tượng thụ hưởng chính sách là nhân dân các dân tộc sinh sống trên địa bàn tỉnh Lào Cai. 2. Mặt hàng trợ giá, trợ cước vận chuyển a) Mặt hàng phân bón: Đạm, Lân, NPK, Ka ly, Vi sinh được trợ giá, trợ cước vận chuyển từ chân hàng cấp 1 về đến trung tâm cụm xã (nơi có cửa hàng, cơ sở bán lẻ thuộc Công ty Vật tư Nông nghiệp Tổng hợp quản lý) b) Mặt hàng giống: Thóc giống, ngô giống, đậu tương giống các loại được trợ giá bán theo khu vực và thực hiện trợ giá bán giống cho vùng sản xuất thâm canh cao sản, sản xuất hàng hóa: II. Nội dung phương án 1. Tổng kinh phí trợ giá, trợ cước vận chuyển mặt hàng vật tư nông nghiệp năm 2006 là: 9.204.196.000 đ. Trong đó: - Nhóm phân bón : 4.713.600.000đ. - Nhóm giống : 4.490.596.000đ. - Khi có các văn bản của Trung ương hướng dẫn thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển năm 2006 và giao chỉ tiêu kế hoạch chính thức năm 2006; giao Sở Tài chính phối hợp với các ngành có liên quan, trình UBND tỉnh phương án điều chỉnh trợ giá, trợ cước mặt hàng vật tư nông nghiệp; - Kinh phí trợ giá, trợ cước do ngân sách tỉnh cấp từ nguồn kinh phí do Trung ương giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2006 thông qua trợ cấp cân đối ngân sách theo chương trình mục tiêu và nguồn ngân sách địa phương theo kế hoạch năm 2006. 2. Trợ giá, trợ cước vận chuyển: a) Trợ cước vận chuyển nhóm phân bón: - Số lượng: Tổng số 21.550 tấn. Trong đó: - Đạm urê: 5.500 tấn. - Supe lân: 5.000 tấn. - NPK Lâm Thao: 8.800 tấn. - NPK Lào Cai: 2.000 tấn. - Ka ly: 150 tấn. - Vi sinh: 100 tấn. -Kinhphí: 4.713.600.000đ. (Bốn tỷ, bẩy trăm mười ba triệu, sáu trăm ngàn đồng chẵn) - Mức trợ giá, trợ cước và chi phí lưu thông (Có phụ lục chi tiết kèm theo). - Giá bán: Giá bán lẻ các mặt hàng phân bón được thực hiện thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh và được xác định trên nguyên tắc sau:
b) Trợ giá nhóm giống: - Số lượng: Tổng số là: 870 tấn. Trong đó: - Thóc lai nhập khẩu: 515 tấn. - Thóc nội các loại: 135 tấn. - Ngô các loại: 190 tấn. - Đậu tương các loại: 30 tấn. - Kinh phí: 4.490.596.000 đ. (Bốn tỷ, bốn trân chín mươi triệu, năm trăm chín mươi sáu ngàn đồng chẵn). - Chi phí lưu thông, mức trợ giá, giá bán cụ thể cho từng khu vực (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Tổ chức thực hiện: Giao Công ty Vật tư Nông nghiệp Tổng hợp tổ chức cung ứng các mặt hàng phân bón, giống cây trồng trên địa bàn tỉnh, đảm bảo số lượng, chất lượng hàng hóa trên cơ sở tổng kinh phí trợ giá, trợ cước vận chuyển; căn cứ vào giá mua vật tư ở từng thời điểm khác nhau cho phép Công ty Vật tư Nông nghiệp Tổng hợp chủ động điều chỉnh giá bán các loại vật tư cho phù hợp, đảm bảo đáp ứng nhu cầu sản xuất nhưng không được vượt tổng mức kinh phí được duyệt, không được bù trừ cân đối kinh phí giữa hai nhóm phân bón và giống; Giao Sở Nông nghiệp & PTNT phối hợp với UBND các huyện, thành phố phân bổ chỉ tiêu cung ứng các mặt hàng vật tư nông nghiệp theo từng vùng, từng khu vực, từng thời vụ đáp ứng theo yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất; Giao cho Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các ngành chức năng hướng dẫn thực hiện Quyết định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT; Thủ trưởng các ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Giám đốc Công ty Vật tư Nông nghiệp tổng hợp tỉnh căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành: Đối với nhóm phân bón hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2006; Đối với nhóm giống hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2005. |
|||||||||
Quyết định
Về việc phê duyệt phương án trợ giá, trợ cước vận chuyển các mặt hàng vật tư nông nghiệp năm 2006 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Số hiệu: 558/2005/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
- Ngày ban hành
- 30/9/2005
- Ngày hiệu lực
- 10/10/2005
- Người ký
- Bùi Quang Vinh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Luật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 02/2002/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc
Còn hiệu lựcQuyết định · 245/2002/QĐ-UB
Về việc ban hành Quy định một số Chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản của tỉnh Lào Cai giai đoạn 2002 – 2005
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16 /2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định tổ chức hệ thống cấp cứu ngoại viện, hệ thống tiếp nhận thông tin và điều phối cấp cứu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.