Quyết định

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 21/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc ủy quyền cấp giấy phép xây dựng và quy định quy mô công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Số hiệu: 55/2022/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành
23/11/2022
Ngày hiệu lực
5/12/2022
Người ký
Đầu Thanh Tùng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 71/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 01/07/2025).

 

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND

ngày 21/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc ủy quyền

cấp giấy phép xây dựng và quy định quy mô công trình được cấp giấy phép

xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 6813/TTr-SXD ngày 15/6/2022 và văn bản số 8618/SXD-HT ngày 19/11/2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.  Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 21/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc ủy quyền cấp giy phép xây dựng và quy định quy mô công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

1. Sửa đổi Khoản 4 Điều 1 như sau:

“4. Thời gian ủy quyền: Đến hết ngày 31/12/2025”.

2. Bổ sung khoản 5, khoản 6 Điều 1 như sau:

“5. Trách nhiệm của cơ quan được ủy quyền

a) Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về việc thực hiện các nội dung được ủy quyền.

b) Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp trách nhiệm tự kiểm tra, đánh giá và báo cáo định kỳ về UBND tỉnh (qua Sở Xây dựng) về các nội dung thực hiện theo ủy quyền tại Quyết định này trước ngày 31 tháng 12 hàng năm; Sở Xây dựng có trách nhiệm tự kiểm tra, đánh giá, tng hp báo cáo của Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp và của Sở Xây dựng, báo cáo định kỳ về UBND tỉnh về các nội dung thực hiện theo ủy quyền tại Quyết định này trước ngày 30 tháng 01 hàng năm”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:

“Điều 2.Quy mô công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn

1. Công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng mới

a) Đối với nhà ở riêng lẻ: Quy mô xây dựng không quá 03 tầng (không xây dựng tầng hầm hoặc bán hầm); Chiều cao công trình không quá 12,0 m; Tng diện tích sàn không quá 250,0 m2.

b) Đối với các công trình khác (trừ nhà ở riêng lẻ): Quyxây dựng không quá 03 tầng (không xây dựng tầng hầm hoặc bán hầm); chiều cao công trình không quá 12,0 m; Diện tích xây dựng, mật độ xây dựng tuân thủ theo Quy chun kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD được Bộ Xây dựng ban hành theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021.

2. Công trình, nhà ở riêng lẻ sửa chữa, cải tạo

Quy mô sau khi sửa chữa, cải tạo không vượt quá quy mô tại Khoản 1 Điều này. Trường hợp công trình, nhà ở riêng lẻ có quy mô hiện trạng lớn hơn quy mô xác định nêu tại Khoản 1 Điều này thì được sửa chữa, cải tạo giữ nguyên trạng (không tăng quy mô về diện tích xây dựng, tng diện tích sàn, chiều cao, stầng)”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2022.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 23/11/2022
    Ban hành
  2. 05/12/2022
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/10/2023
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 38/2023/QĐ-UBND
  4. 01/07/2025

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Sửa đổi, bổ sung1

Căn cứ ban hành6

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 3/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Thanh hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
161/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Bãi bỏ Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
159/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.