Quyết định

Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chuẩn kỹ thuật: Chỉ tiêu và mức giới hạn an toàn thực phẩm sản phẩm cá khô và mắm cá An Giang được ban hành kèm theo Quyết định số 53/2009/QĐ-UBND ngày 24/11/2009.

Số hiệu: 55/ 2017/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Ngày ban hành
29/8/2017
Ngày hiệu lực
8/9/2017
Người ký
Lâm Quang Thi
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 71/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 15/01/2021).

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chuẩn kỹ thuật: Chỉ tiêu và mức giới hạn an toàn thực phẩm sản phẩm cá khô và mắm cá An Giang được ban hành kèm theo Quyết định số 53/2009/QĐ-UBND ngày 24/11/2009.

________________________

 

 

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4 2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;

Căn cứ Thông tư số 10/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/06/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành danh mục thuốc thú y được phép lưu hành, cấm sử dụng ở Việt Nam, công bố mã HS đối với thuốc thú y nhập khẩu được phép lưu hành tại Việt Nam;

Căn cứ Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-BYT ngày 15/06/2015 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm;

Căn cứ Thông tư số 08/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số  174/TTr-SNN&PTNT ngày 22 tháng 8 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chuẩn kỹ thuật: Chỉ tiêu và mức giới hạn an toàn thực phẩm sản phẩm cá khô và mắm cá được ban hành kèm theo Quyết định số 53/2009/QĐ-UBND ngày 24/11/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.

1. Sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn kỹ thuật địa phương: Cá khô An Giang - Chỉ tiêu và mức giới hạn an toàn thực phẩm ký hiệu: QCĐP 01: 2009/ AG.

a) Khoản 2, Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Sản phẩm cá khô từ các tỉnh khác đưa vào An Giang tiêu thụ phải có Giấy chứng nhận cơ sở chế biến cá khô đủ điều kiện an toàn vệ sinh do cơ quan Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản sở tại cấp. Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu an toàn thực phẩm của lô hàng phải phù hợp với QCĐP 01: 2009/AG. Trong trường hợp không đáp ứng các quy định trên, Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn An Giang lấy mẫu kiểm tra theo quy định tại quy chuẩn này”.

b) Bãi bỏ chỉ tiêu mức giới hạn ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật nhóm gốc chlo hữu cơ tại số thứ tự thứ 2, Bảng 1, Khoản 1 Điều 4 Quy chuẩn kỹ thuật địa phương: Cá khô An Giang - Chỉ tiêu và mức giới hạn an toàn thực phẩm. Ký hiệu: QCĐP 01: 2009/AG.

c)  Sửa đổi Khoản 2, Điều 4 như sau:

“2. Các chỉ tiêu hóa chất, kháng sinh có hại trong cá khô chế biến từ cá nuôi, tính chuyển về cá tươi theo quy định tại bảng 2

                                                                                         Bảng  2

TT

Tên hóa chất

kháng sinh

Giới hạn tối đa cho phép - MRL (mg/kg)

Yêu cầu kiểm soát

1

Chloramphenicol (CAP)

Không cho phép

Thực hiện kiểm tra chỉ tiêu đối với loại cá khô chế biến từ nguyên liệu cá tươi thu mua từ vùng, cơ sở nuôi đã bị Cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản cảnh báo phát hiện chỉ tiêu kiểm tra.”

2

Nitrofurans (NTr)

Không cho phép

3

Malachite green và  eucomalachite green

Không cho phép

4

Enroxacine

Không cho phép

5

Ciprofloxacine

 

Không cho phép

d) Sửa đổi Điều 5 như sau:

“Điều 5. Các chỉ tiêu hóa học sử dụng hoặc bị lạm dụng trong quá trình chế biến cá khô An Giang theo quy định tại bảng 3.

                                                                                      Bảng 3

STT

Tên hóa chất

Giới hạn tối đa cho phép - MRL( mg/kg)

Đối tượng áp dụng

1

Phẩm màu

Kiểm soát bằng GMP

(Giới hạn tối đa theo văn bản hợp nhất số 02/VBHN-BYT ngày 15/6/2015 của Bộ Y tế)

Riêng cho sản phẩm cá khô có sử dụng phẩm màu

2

Sodium benzoat

(NaC6H5CO2)

≤ 200

Tất cả các loại cá khô

3

Trichlorfon

Không cho phép

Tất cả các loại cá khô

4

Dichlorvos

Không cho phép

Tất cả các loại cá khô”

đ) Số thứ tự thứ 5, Bảng 4, Khoản 1, Điều 6 được sửa đổi như sau:

                                                                                                  “ Bảng 4

STT

Tên vi khuẩn

Giới hạn tối đa cho phép – MRL (cfu/g)

ML (Cfu/g)

Đối tượng áp dụng

5

Clostridium perfringens

≤ 102

Tất cả các loại cá khô”

 e) Khoản 2 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Trên bao bì sản phẩm cá khô bày bán phải có nhãn. Việc ghi nhãn phải theo quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa, trong đó phải có những nội dung dưới đây:

- Tên sản phẩm;

- Khối lượng tịnh;

- Tên và địa chỉ cơ sở chế biến;

- Thành phần và tỷ lệ các loại nguyên liệu;

- Ngày sản xuất;

- Hạn dùng:

- Hướng dẫn sử dụng và bảo quản

- Sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm theo QCĐP 01: 2009/AG

g) Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 14. Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn An Giang có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chuẩn này tại tất cả các cơ sở chế biến, kinh doanh cá khô (bao gồm cá khô từ tỉnh khác chuyển đến) trên địa bàn tỉnh An Giang”

h) Bãi bỏ Điều 15.

i) Khoản 1, Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Cơ sở chế biến cá khô An Giang phải thực hiện chứng nhận hợp quy về an toàn thực phẩm theo Thông tư  số 28/2012/TT-KHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012  của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật”.

k) Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Cơ sở chế biến cá khô phải thực hiện công bố hợp quy về an toàn thực phẩm sản phẩm cá khô theo Thông tư số 28/2012/TT-KHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

2. Việc công bố hợp quy thực hiện hiện theo quy định tại Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm và Thông tư số 19/2012/TT-BYT ngày  09/11/2012 của Bộ Y tế hướng dẫn việc công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm”.

l) Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 19. Chi Cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản có trách nhiệm phổ biển, hướng dẫn và kiểm tra việc chấp hành quy chuẩn QCĐP 01:2009/AG đã được sửa đổi bổ sung trên phạm vi toàn tỉnh An Giang”.

2. Sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn kỹ thuật địa phương: Mắm cá An Giang - Chỉ tiêu và mức giới hạn an toàn thực phẩm ký hiệu: QCĐP 02: 2009/AG.

a) Khoản 2, Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Sản phẩm mắm cá từ các tỉnh khác đưa vào An Giang tiêu thụ phải có Giấy chứng nhận cơ sở chế biến mắm cá đủ điều kiện an toàn vệ sinh do cơ quan Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản sở tại cấp. Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu an toàn thực phẩm của lô hàng phải phù hợp với QCĐP 02:2009/AG. Trong trường hợp không đáp ứng các quy định trên, Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn An Giang lấy mẫu kiểm tra theo quy định tại quy chuẩn này”.

b) Bãi bỏ chỉ tiêu mức giới hạn ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật nhóm gốc chlo hữu cơ tại số thứ tự thứ 2, Bảng 1, Khoản 1 Điều 4 Quy chuẩn kỹ thuật địa phương: Mắm cá An Giang - Chỉ tiêu và mức giới hạn an toàn thực phẩm. Ký hiệu: QCĐP 02 : 2009/ AG.

c) Sửa đổi  Khoản 2, Điều 4 như sau:

“2. Các chỉ tiêu hóa chất, kháng sinh có hại trong mắm cá sản xuất từ cá nuôi, theo quy định tại bảng 2:

                                                                                                Bảng 2

TT

Tên hóa chất

kháng sinh

Giới hạn tối đa cho phép - MRL (mg/kg)

Yêu cầu kiểm soát

1

Chloramphenicol (CAP)

Không cho phép

Thực hiện kiểm tra chỉ tiêu đối với loại mắm cá chế biến từ nguyên liệu cá tươi thu mua từ vùng, cơ sở nuôi đã bị Cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản cảnh báo phát hiện chỉ tiêu kiểm tra.

2

Nitrofurans (NTr)

Không cho phép

3

Malachite green và  eucomalachite green

Không cho phép

4

Enroxacine

Không cho phép

5

Ciprofloxacine

 

Không cho phép

d) Sửa đổi Điều 5 như sau:     

“Điều 5. Các chỉ tiêu hóa học sử dụng hoặc bị lạm dụng trong quá trình chế biến cá khô An Giang theo quy định tại bảng 3.

                                                                             Bảng 3

STT

Tên hóa chất

Giới hạn tối đa cho phép – MRL          (mg/kg)

1

Phẩm màu

Kiểm soát bằng GMP

(Giới hạn tối đa theo văn bản hợp nhất số 02/VBHN-BYT ngày 15/6/2015 của Bộ y tế)

2

Sodium benzoat (NaC6H5CO2)

                     ≤ 200                      ”

đ) Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 7 như sau:

“2. Trên bao bì sản phẩm mắm cá bày bán phải có nhãn. Việc ghi nhãn phải theo quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa, trong đó phải có những nội dung dưới đây:

- Tên sản phẩm;

- Khối lượng tịnh;

- Tên và địa chỉ cơ sở chế biến;

- Thành phần và tỷ lệ các loại nguyên liệu;

- Ngày sản xuất;

- Hạn dùng:

- Hướng dẫn sử dụng và bảo quản

- Sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm theo QCĐP 02: 2009/AG.”

e) Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 14. Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn An Giang có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chuẩn này tại tất cả các cơ sở chế biến, kinh doanh mắm cá (bao gồm mắm cá từ tỉnh khác chuyển đến) trên địa bàn tỉnh An Giang”

g) Bãi bỏ Điều 15

h) Khoản 1, Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Cơ sở chế biến mắm cá An Giang phải thực hiện chứng nhận hợp quy về an toàn thực phẩm theo Thông tư số 28/2012/TT-KHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật”.

i) Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Cơ sở chế biến mắm cá phải thực hiện công bố hợp quy về an toàn thực phẩm sản phẩm mắm cá theo Thông tư số 28/2012/TT-KHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

2. Việc công bố hợp quy thực hiện theo quy định tại Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm và Thông tư  số 19/2012/TT-BYT ngày  09 tháng 11 năm 2012 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn việc công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.”

k) Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 19. Chi Cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc chấp hành quy chuẩn QCĐP 02:2009/AG đã được sửa đổi bổ sung trên phạm vi toàn tỉnh An Giang”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu kể từ ngày 08 tháng 9 năm 2017.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, ban ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 29/08/2017
    Ban hành
  2. 08/09/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/01/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản

53/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định cơ quan thẩm định cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm và phân công, phân cấp cơ quan quản lý các cơ sở sản xuất kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Quyết định
17/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Thông tư
32/2022/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
22/2022/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Chính sách hỗ trợ phát triển nông, lâm và thủy sản gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2022Nghị quyết
17/2021/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định về truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảman toàn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Còn hiệu lựcBan hành: 20/12/2021Thông tư
22/2020/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND ngày 26/11/2012 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy chế “Quản lý nuôi trồng, khai thác đánh bắt và bảo vệ nguồn lợi thủy sản”trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2020Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang

14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành Quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Bãi bỏ Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2024

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
12 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
13 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Phân cấp phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành quy định quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.