Quyết định

V/v thu Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Số hiệu: 55/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành
29/9/2014
Ngày hiệu lực
9/10/2014
Người ký
Doãn Văn Hưởng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 24/2016/QĐ-UBND (hiệu lực 16/05/2016).

QUYẾT ĐỊNH

V/v thu Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai

_____________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính, sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày 07/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về các loại Phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 447/TTr-STC ngày 18/9/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định việc thu Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp phí

1.1. Các chủ sở hữu (hoặc người điều khiển) các loại phương tiện giao thông trong các trường hợp sau:

a. Vào các bến, bãi được phép sử dụng phù hợp theo quy hoạch, quy định của cấp có thẩm quyền;

b. Đỗ tại các điểm được phép tạm dừng, tạm đỗ tại lề đường, lòng đường theo quy hoạch sử dụng giao thông đô thị, đường nội bộ.

1.2. Các tổ chức, cá nhân hoặc các chủ phương tiện sử dụng mặt nước để vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại các cửa khẩu, lối mở, điểm xuất, nhập khẩu trên địa bàn tỉnh theo quy định.

1.3. Các tổ chức, cá nhân có sử dụng hè đường vào mục đích kinh doanh hoặc sử dụng tập kết vật liệu để phục vụ công trình xây dựng được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy hoạch giao thông đô thị, đường nội bộ.

2. Mức thu phí

TT

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

1

Đối với việc tạm dừng, tạm đỗ xe ô tô các loại ở những lề đường, lòng đường được phép đỗ theo quy hoạch sử dụng đất, giao thông đường bộ, đô thị

 

 

a

Thu theo lần đỗ

Đồng/xe/lần đỗ

10.000

b

Thu theo tháng

Đồng/xe/tháng

180.000

2

Các tổ chức, cá nhân có sử dụng hè đường vào mục đích kinh doanh được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy hoạch giao thông đô thị, đường nội bộ

 

 

a

Đối với khu vực bờ kè Sông Hồng thuộc các phường Duyên Hải, Cốc Lếu, Kim Tân

Đồng/m2/tháng

25.000

b

Các khu vực khác

Đồng/m2/tháng

10.000

3

Các tổ chức, cá nhân có sử dụng hè đường vào mục đích tập kết vật liệu để phục vụ công trình xây dựng được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy hoạch giao thông đô thị, đường nội bộ

Đồng/m2/tháng

20.000

4

Đối với việc sử dụng bến, bãi, mặt nước

 

 

a

Đối với các phương tiện giao thông đường thủy

Đồng/tấn tải trọng phương tiện/lượt

4.000

b

Đối với các phương tiện giao thông đường bộ

 

 

b.1.

Tại các bến xe khách trên địa bàn tỉnh

 

 

 

- Mức thu ban ngày:

 

 

 

Xe máy, xe thô sơ

Đồng/lần/xe

2.000

 

Xe Taxi

Đồng/lần/xe

5.000

 

Xe ô tô chở khách dưới 15 chỗ ngồi

Đồng/lần/xe

20.000

 

Xe ô tô chở khách từ 15 đến dưới 20 chỗ ngồi

Đồng/lần/xe

30.000

 

Xe ô tô chở khách từ 20 đến dưới 30 chỗ ngồi

Đồng/lần/xe

50.000

 

Xe ô tô chở khách từ 30 đến dưới 40 chỗ ngồi

Đồng/lần/xe

80.000

 

Xe ô tô chở khách từ 40 chỗ ngồi trở lên, xe giường nằm

Đồng/lần/xe

100.000

 

- Mức thu ban đêm

 

 

 

Xe máy, xe thô sơ

Đồng/lần/xe

4.000

 

Xe Taxi

Đồng/lần/xe

10.000

 

Xe ô tô chở khách dưới 15 chỗ ngồi

Đồng/lần/xe

40.000

 

Xe ô tô chở khách từ 15 đến dưới 20 chỗ ngồi

Đồng/lần/xe

60.000

 

Xe ô tô chở khách từ 20 đến dưới 30 chỗ ngồi

Đồng/lần/xe

100.000

 

Xe ô tô chở khách từ 30 đến dưới 40 chỗ ngồi

Đồng/lần/xe

160.000

 

Xe ô tô chở khách từ 40 chỗ ngồi trở lên, xe giường nằm

Đồng/lần/xe

200.000

b.2.

Tại các bến, bãi được phép quản lý sử dụng và kinh doanh khác

 

 

 

-Mức thu ban ngày

 

 

 

Xe máy, xe thô sơ

Đồng/lần/xe

5.000

 

Xe ô tô điện

Đồng/lần/xe

15.000

 

Xe ô tô có trọng tải dưới 4 tấn, xe chở khách dưới 15 chỗ ngồi

Đồng/lần/xe

30.000

 

Xe ô tô có trọng tải từ 4 đến dưới 10 tấn; xe chở khách từ 15 chỗ ngồi đến dưới 25 chỗ ngồi

Đồng/lần/xe

50.000

 

Xe ô tô có trọng tải từ 10 đến dưới 18 tấn; xe ô tô chở khách từ 25 đến dưới 30 chỗ ngồi

Đồng/lần/xe

80.000

 

Xe ô tô có trọng tải từ 18 đến dưới 30 tấn Containe 20 Fit; xe khách từ 40 chỗ trở lên, xe giường nằm

Đồng/lần/xe

130.000

 

- Mức thu ban đêm:

 

 

 

Xe máy, xe thô sơ

Đồng/lần/xe

10.000

 

Xe ô tô điện

Đồng/lần/xe

30.000

 

Xe ô tô có trọng tải dưới 4 tấn, xe chở khách dưới 15 chỗ ngồi

Đồng/lần/xe

60.000

 

Xe ô tô có trọng tải từ 4 đến dưới 10 tấn; xe chở khách từ 15 chỗ ngồi đến dưới 25 chỗ ngồi

Đồng/lần/xe

100.000

 

Xe ô tô có trọng tải từ 10 đến dưới 18 tấn; xe ô tô chở khách từ 25 đến dưới 30 chỗ ngồi

Đồng/lần/xe

1600.000

 

Xe ô tô có trọng tải từ 18 đến dưới 30 tấn Containe 20 Fit; xe ô tô chở khách từ 30 đến dưới 40 chỗ ngồi

Đồng/lần/xe

200.000

 

Xe ô tô có trọng tải từ 30 tấn trở lên; xe Containe 40 Fit, xe khách từ 40 chỗ trở lên, xe giường nằm

Đồng/lần/xe

260.000

b.3.

Trường hợp xe đỗ cả ngày, cả đêm, mức thu bằng mức thu ban ngày cộng với mức thu ban đêm.

3. Quản lý và sử dụng nguồn phí thu được

3.1. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách

a. Đối với các cơ quan, đơn vị thực hiện thu phí được để lại 605 trên tổng số tiền phí thực thu được; Nộp 40% vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách;

b. Đối với các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đầu tư bến bãi để kinh doanh được phép thu phí theo quy định tại Điều 2 Quyết định này. Số tiền phí thu được, được hạch toán vào doanh thu và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo quy định.

3.2. Quản lý, sử dụng

a. Nguồn thu từ phí được quản lý và sử dụng theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;

b. Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Tài chính, Sở  Giao thông Vận tải, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, ban hành và bãi bỏ Quyết định số 54/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh Lào Cai về việc quy định về phí sử dụng lề đường, bến, bãi mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai; điểm a, khoản 1, Điều 1 Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 19/7/2013 của UBND tỉnh Lào Cai quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến bãi mặt nước đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ra vào bến, bãi tại khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lào Cai./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 29/09/2014
    Ban hành
  2. 09/10/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 27/04/2015
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 16/2015/QĐ-UBND
  4. 16/05/2016

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Làm hết hiệu lực2

Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1

Căn cứ ban hành9

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định tổ chức hệ thống cấp cứu ngoại viện, hệ thống tiếp nhận thông tin và điều phối cấp cứu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.