|
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về Đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013; Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và các quy định hiện hành khác của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và các Thông tư hướng dẫn hiện hành; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1697/TTr-SXD ngày 03/12/2014 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 591/STP-XDVB ngày 12/12/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về Đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 và thay thế Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ngày 11/7/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị có liên quan; các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH
Về Đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2014/QĐ-UBND ngày tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về đơn giá bồi thường phần tài sản là nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được dùng làm cơ sở để lập và phê duyệt phương án dự toán bồi thường theo quy định của pháp luật (có phụ lục Bảng đơn giá kèm theo). Nhà và công trình kiến trúc gắn liền với đất xây dựng không đúng quy trình kỹ thuật xây dựng và hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành của Nhà nước thì không được áp dụng theo đơn giá này. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có nhà, công trình kiến trúc hợp pháp gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 3. Nguyên tắc xây dựng đơn giá 1. Việc xây dựng đơn giá bồi thường được tính toán trên cơ sở các căn cứ pháp lý hiện hành; đồng thời phù hợp với các quy định của tỉnh Thái Nguyên về thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên tại Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 22/8/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên; Bộ Đơn giá xây dựng cơ bản của tỉnh Thái Nguyên được UBND tỉnh công bố kèm theo Quyết định số 65/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011, Văn bản số 2685/UBND-QHXD ngày 03/10/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc xác định tiền lương nhân công để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Khi có các quy định mới thì đơn giá bồi thường sẽ được quyết định điều chỉnh cho phù hợp. 2. Các hồ sơ thiết kế kỹ thuật của các mẫu nhà ở, công trình kiến trúc sử dụng để xây dựng đơn giá bồi thường là các mẫu nhà ở, công trình kiến trúc mang tính phổ biến, thông dụng nhất hiện nay được xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Vật liệu đưa vào tính toán là các loại vật liệu thông dụng, lưu hành rộng rãi trên thị trường tỉnh Thái Nguyên. 3. Đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất là bồi thường toàn bộ chi phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí chung và các khoản mục chi phí khác theo quy định để hoàn thành 1m2 xây dựng nhà hay 1 đơn vị khối lượng hoàn chỉnh của công tác xây lắp hoặc kết cấu xây dựng công trình như sau: a) Chi phí vật liệu: Là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện, các vật liệu luân chuyển (ván khuôn đà giáo, các vật liệu khác…) phụ tùng, bán thành phẩm cần thiết để hoàn thành 1m2 xây dựng nhà, một đơn vị khối lượng công tác xây lắp. Trong chi phí vật liệu không bao gồm giá trị vật liệu tính vào chi phí chung, chi phí thuộc kinh phí kiến thiết cơ bản khác. Giá nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu tính trong đơn giá theo Thông báo giá của liên Sở Xây dựng - Tài chính tại thời điểm tính toán; b) Chi phí nhân công: Chi phí nhân công trong đơn giá bao gồm lương cơ bản, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các chi phí theo chế độ với công nhân xây lắp mà có thể khoán trực tiếp cho người lao động để tính cho một ngày công định mức. Tiền lương ngày công bình quân sử dụng theo bảng lương A.1.8 ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ. Mức lương tối thiểu vùng được xác định theo bộ Đơn giá xây dựng cơ bản ban hành kèm theo Quyết định số 65/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên và Văn bản số 2685/UBND-QHXD ngày 03/10/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên. Các khoản phụ cấp lưu động, phụ cấp không ổn định sản xuất và một số khoản lương phụ (nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ phép…), một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động được tính toán xác định theo quy định hiện hành của Nhà nước; c) Chi phí máy thi công: Là chi phí sử dụng các loại máy và thiết bị thi công trực tiếp thực hiện (kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng; d) Các khoản chi phí khác như: tư vấn, thuế, lán trại... được tính bằng tỉ lệ % theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Chương II PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG
Điều 4. Đơn giá bồi thường nhà theo diện tích xây dựng 1. Diện tích xây dựng của nhà được tính là mét vuông xây dựng (viết tắt là m2XD) là diện tích nhà chiếm chỗ trên mặt đất được tính bằng chiều dài nhân với chiều rộng của nhà. Kích thước của nhà được tính là kích thước phủ bì của mép tường ngoài, cột chịu lực liền tường hoặc dãy cột chịu lực chính có mái che (tính bình quân cả cho các phần nhô ra của các tầng từ tầng 2 trở lên). Hiên tây chỉ áp dụng trong trường hợp nhà 1 tầng xử lý khác mái. 2. Chiều cao tối thiểu để áp dụng đơn giá bồi thường theo m2XD là 2,7m đối với nhà mái bằng bê tông cốt thép, các nhà còn lại chiều cao tối thiểu là 2,3m. Chiều cao của nhà được tính từ cốt nền nhà (cos±00) đến mặt sàn nhà mái bằng hoặc đến cốt tường thu hồi đối với nhà xây mái dốc, đến đầu cột đỡ vì kèo đối với nhà tre, gỗ. Trường hợp nhà có chiều cao lớn hơn hoặc nhỏ hơn chiều cao nhà quy định trong đơn giá bồi thường thì xác định khối lượng chênh lệch để tính bồi thường theo đơn giá chi tiết. 3. Trường hợp nhà không đủ các thông số kỹ thuật, hoặc nhà có kết cấu khác biệt không áp dụng được đơn giá bồi thường theo m2XD, các công trình là chuồng trại phục vụ chăn nuôi thì xác định bồi thường theo khối lượng riêng biệt và đơn giá chi tiết. Điều 5. Đơn giá bồi thường đối với nhà xây gạch các loại 1. Đơn giá bồi thường 1m2 xây dựng bao gồm các công tác xây lắp sau: a) Phần móng nhà: Gồm công tác đào đất móng, xây móng, đổ bê tông cốt thép móng, dầm, giằng móng, xây trát bể tự hoại (nếu có), lấp đất chân móng, đắp đất nền đầm kỹ. Phần kết cấu móng đã được tính toán đủ tải trọng cho các loại nhà mang tính bình quân, phổ biến phù hợp với điều kiện địa hình trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Trường hợp nhà có kết cấu móng khác biệt thì lập dự toán riêng cho toàn bộ công trình đó để tính bồi thường; b) Phần thân nhà: Gồm công tác xây lắp bê tông cốt thép cột, khung, dầm, giằng tường, cầu thang; tường bao che, tường chịu lực và các bức ngăn trong nhà đã tính khối lượng xây kín chưa trừ cửa đi, cửa sổ, ô thoáng do vậy khi tính bồi thường phải trừ đi khối xây và diện tích trát, quét vôi ve tại các vị trí cửa đi, cửa sổ, ô thoáng (đối với cửa đi trong tường ngăn trừ tối đa 2 cửa/1 tầng); c) Công tác làm mái: Gồm công tác xây lắp mái bằng bê tông cốt thép, mái lợp ngói, lợp phibrô xi măng, lợp tôn theo từng loại nhà; d) Công tác hoàn thiện nhà: Gồm công tác trát, láng, quét vôi ve. 2. Công tác cấp điện được tính bằng 5% giá trị dự toán của công trình nhà có cấp điện (theo thiết kế mẫu nhà tính toán); đối với công tác cấp, thoát nước được xác định cụ thể theo danh mục trong phụ lục bảng giá; chi phí lắp đặt thiết bị điện và thiết bị vệ sinh trong nhà chưa có trong đơn giá bồi thường nhà. Điều 6. Đơn giá bồi thường đối với nhà gỗ, nhà tre 1. Đơn giá bồi thường 1m2 xây dựng nhà gỗ, nhà tre đã bao gồm các công tác xây lắp sau: Đắp đất nền đầm kỹ, sản xuất lắp dựng cột, kèo gỗ, vì kèo tre, các thanh xuyên, duỗi gian, làm mái, làm tường vách. 2. Đơn giá bồi thường 1m2 xây dựng nhà gỗ, tre chưa bao gồm các công tác xây lắp sau: a) Công tác lát nền, làm trần; b) Công tác lắp đặt điện, nước; c) Công tác xây lắp có tính mỹ thuật cao như trạm khắc trên gỗ…; d) Riêng nhà sàn chưa có công tác làm tường bao, tường ngăn và mặt sàn. Điều 7. Đơn giá bồi thường đối với các công trình kiến trúc khác Các công trình kiến trúc khác được xác định mức bồi thường theo khối lượng riêng biệt và dựa trên nguyên tắc chung là chỉ bồi thường các công trình kiến trúc đang phát huy tác dụng. Điều 8. Đơn giá bồi thường đối với công trình mồ mả 1. Đơn giá bồi thường đối với mộ chưa cải táng bao gồm: Đào đất, bốc hài cốt vào tiểu sành, tiểu sành được đặt trong quách granitô, các chi phí làm thủ tục để bốc mộ theo tập quán phổ thông trong dân gian. 2. Đơn giá bồi thường đối với mộ đã cải táng bao gồm: Đào đất, các chi phí làm thủ tục để bốc mộ theo tập quán phổ thông trong dân gian. 3. Đơn giá bồi thường mộ chưa bao gồm chi phí xây mộ, trát, ốp mộ...
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Hiệu lực thực hiện 1. Quy định này được áp dụng kể từ ngày 01/01/2015. 2. Các dự án đầu tư xây dựng mà phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình kiến trúc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã có thông báo trả tiền trước ngày 01/01/2015 thì thực hiện theo Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền. 3. Các dự án đầu tư xây dựng mà phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình kiến trúc chưa được phê duyệt hoặc phê duyệt trước ngày 01/01/2015 nhưng chưa có thông báo trả tiền thì lập lại phương án dự toán theo Đơn giá bồi thường mới để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Những trường hợp đặc biệt thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện tổng hợp và đề xuất phương án trình Hội đồng thẩm định phương án, dự toán bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp tỉnh để nghiên cứu giải quyết hoặc báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định. 4. Những khối lượng xây dựng không có trong đơn giá này thì được tính toán cụ thể cho từng cấu kiện, bộ phận theo đơn giá xây dựng công trình hiện hành của tỉnh và hướng dẫn lập dự toán công trình xây dựng của Bộ Xây dựng. Những trường hợp cá biệt khác thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện tổng hợp và đề xuất phương án tính toán trình Hội đồng thẩm định phương án, dự toán bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp tỉnh để nghiên cứu giải quyết hoặc báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định. Điều 10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các ngành có liên quan hướng dẫn các Sở, Ban, ngành; UBND các huyện, thành phố, thị xã và các chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, UBND cấp huyện, các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC 1 ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ, CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN Ban hành kèm theo Quyết định số /2014/QĐ-UBND ngày tháng năm 2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định về Đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Số hiệu: 55 /2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
- Ngày ban hành
- 17/12/2014
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2015
- Người ký
- Đặng Viết Thuần
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Kiến trúc, quy hoạch xây dựng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Kiến trúc, quy hoạch xây dựng
16/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
062/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
173/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định việc lập, điều chỉnh, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khu vực bao gồm nhà ga và vùng phụ cận theo định hướng ưu tiên đi lại bằng giao thông công cộng đối với đường sắt quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
87/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định phân cấp, ủy quyền tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt ban hành quy chế quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đối với các quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập
Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/2025Quyết định
37/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Phân cấp lập; phê duyệt, ban hành Quy chế quản lý kiến trúc và lập, điều chỉnh Danh mục công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/10/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
689/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Bãi bỏ Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 16/12/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định quy định phân cấp tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức thuộc tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
468/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về danh mục nghề và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ban hành Quy định quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và quy định quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
302/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Về việc ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.