|
QUYẾT ĐỊNH Về việc điều chỉnh mức hỗ trợ đối với: Uỷ viên Thường trực UBMTTQ, Uỷ viên thường vụ các đoàn thể ở cấp xã; Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể và Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi ở xóm, khối, bản ____________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 315/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về việc điều chỉnh mức hỗ trợ cho các đối tượng: Uỷ viên Thường trực UBMTTQ và Uỷ viên thường vụ các đoàn thể ở cấp xã; Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể và Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi ở xóm, khối, bản; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 129/SNV-XDCQ ngày 29 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh mức hỗ trợ cho các đối tượng: Uỷ viên Thường trực UBMTTQ và Uỷ viên thường vụ các đoàn thể ở cấp xã; Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể và Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi ở xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau: 1. Đối với các chức danh: Uỷ viên Thường trực UBMTTQ và Uỷ viên thường vụ các đoàn thể ở cấp xã được hưởng mức hỗ trợ hàng tháng như sau: - Xã, phường, thị trấn loại I: Bằng 0,45 mức tiền lương tối thiểu chung. - Xã, phường, thị trấn loại II: Bằng 0,40 mức tiền lương tối thiểu chung. - Xã, phường, thị trấn loại III: Bằng 0,35 mức tiền lương tối thiểu chung. 2. Đối với các chức danh: Trưởng Ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể và Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi ở xóm, khối, bản được hưởng mức hỗ trợ hàng tháng như sau: - Xóm, khối, bản loại I: Bằng 0,2 mức tiền lương tối thiểu chung. - Xóm, khối, bản loại II: Bằng 0,18 mức tiền lương tối thiểu chung. - Xóm, khối, bản loại III: Bằng 0,15 mức tiền lương tối thiểu chung. - Xóm, khối, bản chưa có quyết định phân loại: Bằng 0,15 mức tiền lương tối thiểu chung. 3. Đối với các chức danh hoạt động ở xóm, khối, bản khi kiêm nhiệm thêm chức danh khác thì được hưởng thêm 50% mức phụ cấp (hoặc hỗ trợ) của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ hưởng thêm 50% của chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất. Điều 2. Thực hiện khoán kinh phí chi trả chế độ hỗ trợ các đối tượng trên cơ sở theo số lượng và mức phụ cấp cho từng chức danh quy định tại Điều 1. Giao Sở Tài chính xác định mức kinh phí khoán cụ thể và cân đối vào ngân sách hàng năm cho UBND cấp huyện thực hiện chi trả cho các đối tượng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2010 và thay thế các quy định trước đây trái với quyết định này. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc điều chỉnh mức hỗ trợ đối với: Uỷ viên Thường trực UBMTTQ, Uỷ viên thường vụ các đoàn thể ở cấp xã; Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể và Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi ở xóm, khối, bản
Số hiệu: 55/2010/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 3/8/2010
- Ngày hiệu lực
- 1/8/2010
- Người ký
- Phan Đình Trạc
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnQuyết định
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 15/2023/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 01/08/2010Bắt đầu có hiệu lực
- 03/08/2010Ban hành
- 25/07/2023Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 15/2023/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An
91/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.