Quyết định

V/v Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông và sử dụng tạm thời bãi sông chứa cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, ban hành kèm theo Quyết định số 31/2005/QĐ-UB ngày 20 tháng 5 năm 2005 của UBND tỉnh

Số hiệu: 55/2009/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành
14/7/2009
Ngày hiệu lực
24/7/2009
Người ký
Nguyễn Văn Linh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Tài nguyên khoáng sản, địa chất
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 194/2013/QĐ-UBND (hiệu lực 26/05/2013).

QUYẾT ĐỊNH

V/v Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông và sử dụng tạm thời bãi sông chứa cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, ban hành kèm theo Quyết định số 31/2005/QĐ-UB

ngày 20 tháng 5 năm 2005 của UBND tỉnh

---------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Nghị định số 150/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản; Nghị định số 77/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1231/TTr-TNMT ngày 16 tháng 6 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông và sử dụng tạm thời bãi sông chứa cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, ban hành kèm theo Quyết định số 31/2005/QĐ-UB ngày 20 tháng 5 năm 2005 của UBND tỉnh như sau:

1. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 4. Thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác và phê duyệt trữ lượng cát, sỏi lòng sông:

Uỷ ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép về thăm dò, khai thác và phê duyệt trữ lượng cát, sỏi trong báo cáo thăm dò cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh.”

2. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 5. Hồ sơ xin cấp giấy phép thăm dò, khai thác và xin phê duyệt trữ lượng cát, sỏi lòng sông gồm có:

1. Hồ sơ xin cấp giấy phép thăm dò gồm:

a) Đơn xin thăm dò cát, sỏi (theo mẫu), kèm theo bản đồ khu vực thăm dò được lập trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5.000, hệ VN-2000;

b) Đề án thăm dò cát, sỏi lòng sông;

c) Các văn bản về tư cách pháp nhân của chủ đơn (bản sao công chứng).

2. Hồ sơ trình phê duyệt trữ lượng cát, sỏi gồm:

a) Văn bản trình thẩm định, phê duyệt trữ lượng cát sỏi;

b) Đề án thăm dò và Bản sao công chứng giấy phép thăm dò;

c) Biên bản nghiệm thu khối lượng và chất lượng công trình thăm dò của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò;

d) Bốn (04) bộ tài liệu, trong đó có 03 bộ bản in và 01 bộ ghi trên đĩa CD bao gồm: Bản thuyết minh báo cáo thăm dò, các phụ lục, các bản vẽ và tài liệu nguyên thuỷ có liên quan.

3. Hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác gồm:

a) Đơn xin khai thác cát sỏi (theo mẫu), kèm theo bản đồ khu vực thăm dò được lập trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5.000, hệ VN-2000;

b) Báo cáo kết quả thăm dò cát, sỏi lòng sông được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (trừ các trường hợp được quy hoạch khai thác nhỏ);

c) Dự án khai thác cát sỏi lòng sông được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;

d) Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết đạt tiêu chuẩn môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

đ) Các văn bản về tư cách pháp nhân (bản sao công chứng) của tổ chức, cá nhân xin khai thác cát, sỏi lòng sông.”

3. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 8. Hồ sơ xin sử dụng đất bãi ven sông chứa cát, sỏi, gồm:

1. Văn bản thỏa thuận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về đảm bảo khả năng thoát lũ và an toàn đê điều;

2. Văn bản thỏa thuận của Đoạn quản lý đường sông số 4 về đảm bảo an toàn giao thông đường thủy và các công trình giao thông thủy;

3. Văn bản chứng minh nguồn gốc hợp pháp của vật liệu cát sỏi tập kết, kinh doanh (giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông hay hợp đồng mua bán cát, sỏi lòng sông với các tổ chức, cá nhân có giấy phép được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định).

4. Các thủ tục về đất đai được thực hiện theo Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2008 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia định cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.”

4. Bổ sung điểm d khoản 1 Điều 9 như sau:

“d) Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố lập và trình UBND tỉnh thông qua quy hoạch bãi ven sông chứa cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 10 như sau:

“2. Giải quyết theo thẩm quyền việc cho thuê đất bãi ven sông chứa cát, sỏi trên địa bàn huyện, thành phố;

3. Trực tiếp quản lý, bảo vệ tài nguyên cát sỏi chưa khai thác, các bãi cấm khai thác trên tuyến sông thuộc địa bàn; thường xuyên trao đổi thông tin, tham gia phối hợp kiểm tra và giải quyết tranh chấp trong hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông với các huyện bạn tại vùng giáp ranh (cả trong tỉnh và tỉnh giáp ranh); thiết lập đường dây nóng, công bố công khai để nhân dân biết và phản ánh những vi phạm. Giao trách nhiệm quản lý, bảo vệ tài nguyên cát sỏi lòng sông cho UBND các xã, phường, thị trấn có sông thuộc địa bàn huyện, thành phố.”

6. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Trực tiếp quản lý, bảo vệ tài nguyên cát sỏi chưa khai thác, các bãi cấm khai thác trên tuyến sông thuộc địa bàn;

2. Thường xuyên giám sát, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các vi phạm trong hoạt động thăm dò, khai thác và sử dụng bãi ven sông để tập kết cát sỏi trên địa bàn; kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác, kinh doanh cát sỏi trên địa bàn, bảo đảm an ninh, trật tự xã hội tại địa phương.

3. Tổ chức rà soát, thống kê các đối tượng hoạt động khai thác và kinh doanh cát sỏi lòng sông trên địa bàn, đình chỉ các trường hợp khai thác cát sỏi trái phép, kinh doanh cát sỏi không rõ nguồn gốc; thông báo cho các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác, kinh doanh cát sỏi lòng sông những khu vực cấm hoạt động thăm dò, khai thác trên địa bàn.

4. Xây dựng quy chế phối hợp quản lý các hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông với các đơn vị giáp ranh.”

7. Bổ sung khoản 7 Điều 12 như sau:

“7. Khi được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác, có trách nhiệm công bố công khai vị trí được cấp phép, số phương tiện tầu thuyền hoạt động cho chính quyền địa phương biết; thực hiện việc cắm biển báo ranh giới khu vực được cấp giấy phép khai thác để các cơ quan chức năng, các cấp chính quyền kiểm tra, giám sát.”

8. Bổ sung khoản 3 Điều 14 như sau:

“3. Chủ tịch UBND cấp xã có sông để xẩy ra vi phạm trong hoạt động khai thác, tập kết cát sỏi trên địa bàn, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra mà áp dụng các hình thức kỷ luật theo Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về việc xử lý cán bộ, công chức và áp dụng các hình thức khác sau:

a) Áp dụng hình thức khiển trách: Nếu để xẩy ra trên địa bàn quản lý có một điểm (và có từ một phương tiện khai thác) khai thác, tập kết cát sỏi trái phép trở lên mà không tổ chức việc kiểm tra, ngăn chặn và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

b) Áp dụng hình thức cảnh cáo: Nếu để xẩy ra tái diễn tình trạng khai thác, tập kết cát sỏi trái phép trên địa bàn quản lý.

Trình tự, thủ tục xử lý được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.”

Điều 2. Thay thế cụm từ “thị xã” bằng cụm từ “thành phố”; thay thế cụm từ “Pháp lệnh Đê điều” bằng “Luật Đê điều” tại các khoản 3 Điều 1 và khoản 6 Điều 3; bổ sung cụm từ “thăm dò, phê duyệt trữ lượng” vào sau cụm từ “Trình tự, thủ tục cấp giấy phép” trong nội dung đề mục Chương II; bãi bỏ “điểm c” của khoản 1 Điều 9 và cụm từ “tạm thời” của Quyết định số 31/2005/QĐ-UB.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

 

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/07/2009
    Ban hành
  2. 24/07/2009
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 26/05/2013

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Làm hết hiệu lực một phần1

Căn cứ ban hành5

Văn bản dẫn chiếu1

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tài nguyên khoáng sản, địa chất

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 29/10/2025Quyết định
131/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020

Còn hiệu lựcBan hành: 18/7/2024Nghị quyết
05/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/7/2024Nghị quyết
01/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
12/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/7/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định tỷ lệ của từng loại khoáng sản nguyên khai có trong tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai chứa nhiều khoáng vật, khoáng chất có ích đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/4/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
36/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Bãi bỏ Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định một số nội dung về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Quyết định số 18/2023/QĐ- UBND ngày 03 tháng 7 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 51/2021/QĐ- UBND ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung cụ thể của Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023 và Luật Kinh doanh bất động sản ngày 28 tháng 11 năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán xây dựng, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 31/5/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 31/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.