|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH "V/v ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài Phát thanh & Truyền hình tỉnh Bình Phước ” _____________________________ ỦY BAN NHẢN DẰN TỈNH - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 21/6/1994 - Căn cứ quyết định số 56/QĐ-UB ngày 06/01/1997 của UBND tỉnh Bình Phước “V/v thành lập các Sở, Ban ngành trực thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh”. - Theo đề nghị của Giám đốc Đài Phát thanh & truyền hình tỉnh và Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh. QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này “Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài Phát thanh & truyền hình tỉnh Bình Phước ”. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những văn bản trước đây trái với nội dung quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3: Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Đài Phát thanh & truyền hình tỉnh, Thủ trưởng các dơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.
QUY CHẾ Tổ chức và hoạt động của Đài Phát thanh & Truyền hình tỉnh Bình Phước (Ban hành kèm theo quyết định số: 55/1998/QĐ-UB ngày 4/5/1998 của UBND tỉnh Bình Phước ) _________________________________ I VỊ TRÍ - CHỨC NĂNG Điều 1: Đài Phát thanh & truyền hình tỉnh Bình Phước là đơn vị hành chính sự nghiệp hoạt động báo chí, là cơ quan ngôn luận của Đảng và Nhà nước chịu sự chỉ đạo và quản lý toàn diện của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo về mặt nghiệp vụ chuyên môn của Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam. Điều 2: Đài Phát thanh & truyền hình tỉnh có chức năng tuyên truyền phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Pháp luật Nhà nước phục vụ nhiệm vụ chính trị tại địa phương. Đồng thời phối hợp các Ban, Ngành đoàn thể trong tỉnh góp phần điều chỉnh xã hội, động viên các tầng lớp nhân dân thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phục vụ đời sống văn hoá nhân dân trong tỉnh. II. NHIÊM VU VÀ QUYỀN HẠN Điều 3: Đài Phát thanh & truyền hình tỉnh có những nhiệm vụ sau: 1/ Giúp UBND tỉnh xây dựng chiến lược quy hoạch kế hoạch và các chương trình phát thanh và truyền hình trên địa bàn tỉnh. Tổ chức chỉ đạo thực hiện quy hoạch và kế hoạch của ngành đã được duyệt. 2/ Tổ chức kế hoạch tuyên truyền các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước. Phổ biến các chỉ thị, nghị quyết, đường lối chủ trương thực hiện nhiệm vụ chính trị tại địa phương. 3/ Tổ chức thu thập dữ liệu, số liệu và hình ảnh cần thiết trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế - văn hoá - xã hội để phán ánh trên sóng phát thanh & truyền hình. Biểu dương các gương điển hình, các tổ chức và cá nhân tốt. Đồng thời phê phán những thói hư tật xấu, tệ nạn xã hội, những hành vi gây phương hại đến đất nước. 4/ Tổ chức xây dựng các chương trình giải trí, văn hoá - văn nghệ phục vụ đời sống tinh thần nhân dân trong và ngoài tỉnh. 5/ Thực hiện trên sóng phát thanh & truyền hình về chính sách chế độ của Đảng và Nhà nước, phản ánh những nội dung giải quyết đơn thư khiếu nại, thắc mắc của nhân dân đối với các ngành chức năng ở tỉnh. 6/ Hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, củng cố và phát triển mạng lưới phát thanh & truyền hình cấp Huyện đến cấp xã nhằm đưa tiếng nói của Đảng và Nhà nước đến các vùng đồng bào vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người. 7/ Tổ chức lắp đặt và quản lý các hệ thống thu phát lại phát thanh & truyền hình trên địa bàn tỉnh. Phối hợp ngành phát thanh & truyền hình Trung ương thực hiện phủ sóng phát thanh & truyền hình, phục vụ đời sống tinh thần cho nhân dân địa phương. Điều 4: Để thực hiện nhiệm vụ trên Đài Phát thanh & truyền hình tỉnh có quyền hạn như sau: 1/ Đài Phát thanh & truyền hình tỉnh có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dâu riêng, được dự toán kinh phí để hoạt động và được mở tài khoán tại Kho bạc Nhà nước theo quy định. 2/ Hướng dẫn các Đài, Trạm truvền thanh & truyền hình Huyện, Xã xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch tuyên truyền, xây dựng các dự án phát triển mạng lưới truyền thanh & truyền hình ở cơ sở. 3/ Được quyền cử biên tập viên, phóng viên thu thập các dữ liệu, số liệu cần thiết phục vụ cho công tác tuyên truyền theo đúng luật báo chí hiện hành. 4/ Được quyền thông tin quảng cáo trên sóng phát thanh & truyền hình và được sử dụng nguồn thu từ quảng cáo theo quy định của Nhà nước, của UBND tỉnh. 5/ Được quyền sử dụng, tiếp nhận, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật, đối với công chức, viên chức trong đơn vị theo phân cấp của UBND tỉnh. III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 5: Cơ cấu tổ chức: 1/ Đài Phát thanh & truyền hình tỉnh có 01 Giám đốc điều hành và có từ 01 đến 02 Phó giám dốc giúp việc cho Giám đốc. Các chức vụ này do UBND tỉnh bổ nhiệm. 2/ Các bộ phận cấu thành gồm có: - Phòng Tổ chức - hành chính - tổng hợp (gồm cả kế hoạch và kế toán). - Phòng Kỹ thuật. - Phòng sản xuất chương trình phát thanh & truyền hình. - Phòng quản lý truyền thanh & truyền hình. - Phòng thời sự. - Phòng chuyên mục. - Phòng bá âm. - Phòng phát xạ. - Ban biên tập. - Phòng thu vệ tinh. - Phòng văn nghệ. - Đài tiếp vận phát thanh & truyền hình Bà Rá. 3/ Mỗi phòng có 01 Trưởng phòng và có từ 01 đến 02 Phó trưởng phòng. Chức vụ Trưởng phòng do UBND tỉnh bổ nhiệm, chức vụ Phó trưởng phòng do Giám đốc Đài Phát thanh & truyền hình bổ nhiệm. 4/ Nhiệm vụ, quyền hạn, biên chế của phòng do Giám đốc Đài Phát thanh & truyền hình quy định. 5/ Biên chế của Đài Phát thanh & truyền hình tỉnh thuộc biên chế hành chính sự nghiệp do UBND tỉnh phân bổ hàng năm. 6/ Căn cứ vào cơ cấu tổ chức nêu trên và lực lượng cán bộ hiện có Giám đốc Đài Phát thanh & truyền hình tỉnh được quyền sắp xếp số lượng các phòng ít hơn sao cho gọn nhẹ,đảm bảo hoạt động có hiệu quả. Điều 6: Chế độ làm việc và sinh hoạt: - Đài Phát thanh & truyền hình tỉnh hoạt động theo chương trình kế hoạch công tác hàng năm dược UBND tỉnh, ngành cấp trên giao và theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong bản quy chế này. - Đài Phát thanh & truyền hình tỉnh làm việc theo chế độ thủ trưởng. Giám đốc có quyền quyết định mọi vấn đề thuộc phạm vi, quyền hạn của đài và là người chịu trách nhiệm cao nhất trước UBND tỉnh về toàn bộ hoạt động của Đài. Đồng thời chịu trách nhiệm trước ngành cấp trên về nghiệp vụ chuyên môn. Phó giám đốc giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc phân công phụ trách một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được phân công đồng thời cùng Giám đốc liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên. - Các Phòng làm việc theo chế độ thủ trưởng, Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi mặt công việc của phòng. Trên cơ sở nhiệm vụ được giao Trưởng phòng có kế hoạch triển khai thực hiện công tác, quản lý giờ giấc làm việc và duy trì sinh hoạt phòng. - Đài báo đảm chế độ họp giao ban theo định kỳ để kiểm điểm tình hình thực hiện công tác tuần và xây dựng chương trình công tác cho tuần kế tiếp. Đồng thời tổ chức các cuộc họp bất thường để phổ biến, triển khai các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách của UBND tỉnh và ngành cấp trên giao. - Các phòng bảo đảm chế độ phân công công tác tuần và họp kiểm điểm tình hình thực hiện chuyên môn hàng tháng theo quy định của đơn vị. - Hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và cuối năm, Đài có trách nhiệm báo cáo cho UBND tỉnh và ngành cấp trên về tình hình thực hiện công tác phát thanh & truyền hình của địa phương và định hướng mục tiêu phương hướng hoạt động năm kế tiếp, đề xuất dự nguồn cán bộ - công nhân viên được bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn. IV. MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 7: Đài Phát thanh & truyền hình tính có mối quan hệ công tác đối với các ngành, các cấp như sau: 1/ Đối với ngành cấp trên: Đài Phát thanh & truyền hình tỉnh chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn, về công tác quán lý tần số, tôn chỉ mục đích của một cơ quan báo chí. Giám đốc Đài có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động chuyên môn và công tác quản lý ngành cho Bộ Văn hoá thông tin, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam theo chế độ định kỳ và theo yêu cầu đột xuất. 2/ Đối với UBND tỉnh: Đài Phát thanh & truyền hình tỉnh chịu sự chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của UBND tỉnh. Thường xuyên báo cáo công tác phát thanh & truyền hình với UBND tỉnh. Tham mưu đề xuất ý kiến với UBND tỉnh về lĩnh vực của ngành quản lý đối với UBND tỉnh. 3/ Đối với các Sở, Ban, Ngành của tỉnh và UBND các huyện: Đài Phát thanh & truyền hình tỉnh xây dựng mối quan hệ phối hợp chặt chẽ với các Sở, Ban, Ngành của tỉnh và UBND các huyện về kế hoạch xây dựng chương trình phát thanh & truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị tại địa phương. Đài Phát thanh & truyền hình tỉnh được đề xuất ý kiến tham mưu với UBND các huyện trong việc hướng dẫn quản lý và khai thác tốt các Đài, Trạm truyền thanh & truyền hình cơ sở, xây dựng bộ máy tổ chức nhân sự, củng cố và phát triển sự nghiệp ngành ở cơ sở. 4/ Đối vói các cơ quan đơn vỉ TW và các tỉnh bạn trú đóng, hoạt động trên địa bàn tỉnh và các Đài Phát thanh & truyền hình tỉnh bạn: Đài Phát thanh & truyền hình tỉnh được quyền làm việc và trao đổi trực tiếp với Đài Phát thanh & truyền hình tỉnh bạn và các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn trên tinh thần hợp tác tôn trọng lẫn nhauvà đúng pháp luật nhằm xây dựng chương trình phát thanh & truyền hình của địa phương ngày càng tốt hơn. V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8: Việc sửa đổi bổ sung bản quy chế này do Giám đốc Đài Phát thanh & truyền hình và Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh đề nghị UBND tỉnh xem xét quyết định. |
||||
Quyết định
"V/v ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài Phát thanh & Truyền hình tỉnh Bình Phước ”
Số hiệu: 55/1998/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 4/5/1998
- Ngày hiệu lực
- 4/5/1998
- Người ký
- Bùi Huy Thống
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành1
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử
37/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 26/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế hoạt động của Trạm Truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2024Quyết định
32/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình, hoạt động báo in, báo điện tử trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 7/7/2023Quyết định
06/2023/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Hướng dẫn nguyên tắc biên tập, phân loại và cảnh báo nội dung phát thanh, truyền hình thể thao, giải trí theo yêu cầu trên dịch vụ phát thanh, truyền hình
Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2023Thông tư
05/2023/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Sửa đổi, bổ sung một số điều của TT số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ TTTT quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, GCN, GP và Báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại NĐ số 06/2016/NĐ-CP ngày 18/01/2016 của CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ PTTH
Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2023Thông tư
71/2022/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình
Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2022Nghị định
27/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2022Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Số: 14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.