|
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ HÀNH NGHỀ, CẤP PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC NƯỚC NGẦM VÀ ĐĂNG KÝ CÔNG TRÌNH KHAI THÁC NƯỚC NGẦM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định tạm thời chế độ cấp phép thăm dò, khai thác, hành nghề khoan nước ngầm và đăng ký công trình khai thác nước ngầm trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày ký ban hành; những quy định trước đây, trái với quyết định này đều hết hiệu lực. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở: Nông nghiệp và PTNT, Khoa học công nghệ và Môi trường, Tư pháp, Công nghiệp; Cục Trưởng Cục Thuế Hà Nội; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có sử dụng nước ngầm trên địa bàn thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. QUY ĐỊNH
TẠM THỜI VỀ HÀNH NGHỀ, CẤP PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC NƯỚC NGẦM VÀ ĐĂNG KÝ CÔNG TRÌNH KHAI THÁC NƯỚC NGẦM TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI Chương Một: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Trong quy định này những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.1. Nước ngầm (nước dưới đất) là nước ngọt dùng để ăn uống, sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp. 1.2. Khu vực khai thác nước ngầm là khu vực được bố trí các công trình khai thác kể cả phạm vi ảnh hưởng đến chế độ động thái nguồn nước khi được khai thác. 1.3. Công trình khai thác nước ngầm là giếng đào, giếng khoan, hoặc các điểm lô nước ngầm được xây dựng công trình để khai thác. 1.4. Hộ khai thác nước ngầm là tổ chức, hộ gia đình, hoặc cá nhân được làm chủ giấy phép khai thác nước ngầm hợp pháp. 1.5. Hộ thi công là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân hoặc cá nhân được nhà nước cho phép hành nghề thi công công trình khai thác nước ngầm. Điều 2. Khai thác nước ngầm không phải xin phép. Khai thác nước ngầm lưu lượng nhỏ bằng sức người cho mục đích ăn uống sinh hoạt gia đình từ các giếng đào, giếng khoan có chiều sâu dưới 30 mét và đường kính giếng nhỏ hơn 90 mm. Điều 3. Khai thác nước ngầm cho mọi mục đích, trong mọi trường hợp (trừ quy định ở điều 2) đều phải xin phép khai thác và đăng ký công trình khai thác nước ngầm theo quy định này. Điều 4. Thẩm quyền cho phép và thu hồi giấy phép khai thác nước ngầm. 4.1. Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh cấp phép và thu hồi giấy phép khai thác nước ngầm quy mô khai thác từ 500 m3/ngày đến dưới 1000 m3/ngày. (Trên mức quy định này phải làm thủ tục trình Bộ Nông nghiệp & PTNT quyết định). 4.2. ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT điều chỉnh, cấp phép và thu hồi giấy phép khai thác nước ngầm cho hộ đơn lẻ, bơm hút thử nghiệm nước ngầm, và chương trình nước sạch sinh hoạt nông thôn. Điều 5. 5.1. Tất cả các hộ đang khai thác nước ngầm sau khi ban hành bản quy định này thuộc diện phải làm thủ tục xin phép, khai thác nước ngầm tại Sở Nông nghiệp & PTNT. Chậm nhất là 3 tháng kể từ ngày văn bản có hiệu lực thi hành mà hộ đang khai thác không đăng ký thì sẽ bị sử lý hoặc định chỉ khai thác nước ngầm theo quy định của pháp luật. 5.2. Tất cả các dự án, các công trình của các cơ quan nhà nước hoặc các thành phần kinh tế có dùng nước ngầm, nếu không làm đầy đủ các quy định về cấp phép, đăng ký thì không được cấp vốn để khoan giếng và không được cấp nguồn điện để vận hành khai thác nước ngầm. Điều 6. Quyết định đình chỉ khai thác nước ngầm có thời hạn, đình chỉ hẳn, giảm bớt lưu lượng khai thác: Thu hồi giấy phép khai thác khi hộ khai thác nước ngầm vi phạm một trong các vấn đề sau: - Luật khoáng sản. - Pháp lệnh về đê điều - Làm ô nhiễm môi trường hoặc ô nhiễm nước ngầm. - Kết cấu giếng khoan không đảm bảo kỹ thuật. - Khai thác, sử dụng nước ngầm sai quy định và mục đích cho phép. - Không có giấy phép khai thác nước ngầm hoặc giấy phép không đúng thẩm quyền. Chương Hai: THỦ TỤC XIN KHAI THÁC NƯỚC NGẦM Điều 7. Các tổ chức cá nhân muốn thăm dò khai thác nước ngầm phải làm hồ sơ gửi đến Sở Nông nghiệp & PTNT để xin phép. Hồ sơ gồm: - Đơn xin khai thác nước ngầm (phụ lục 1) - Dự án khai thác nước ngầm (phụ lục 2) - Bản đồ khu vực và vị trí giếng khoan (phụ lục 3) - Văn bản phân tích chất lượng nước ngầm của cơ quan y tế có thẩm quyền. - Báo cáo kết qủa thăm dò (giếng đơn lẻ) hoặc trữ lượng nước ngầm (khai thác tập trung). - Văn bản quyền sử dụng đất nơi khoan giếng. - Các văn bản khác có liên quan. Do Sở Nông nghiệp & PTNT hướng dẫn. Điều 8. Đối với chương trình khai thác nước ngầm theo chương trình nước sạch nông thôn, cơ quan thực hiện chương trình có trách nhiệm làm thủ tục xin khai thác nước ngầm theo dự án kế hoạch được cấp có thẩm quyền duyệt gửi đến Sở Nông nghiệp & PTNT. Hồ sơ gồm: - Đơn xin khai thác nước ngầm. - Dự án kế hoạch khai thác nước ngầm. - Bản đồ khu vực khai thác và vị trí giếng khoan - Bảng thống kê vị trí giếng, tên gia đình đặt giếng khoan. Điều 9. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thăm dò nước ngầm và khai thác nước ngầm, Sở Nông nghiệp & PTNT có trách nhiệm xem xét thụ lý hồ sơ để cấp phép theo thẩm quyền của quy định này. Trường hợp không đủ điều kiện để thăm dò hoặc khai thác nước ngầm thì Sở nông nghiệp & PTNT có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho hộ xin thăm dò hoặc xin khai thác biết. Điều 10. Quyết định cho phép nước ngầm do Bộ Nông nghiệp & PTNT, ủy ban nhân dân thành phố, Sở Nông nghiệp & PTNT cấp được lưu trữ tại: - Hộ được phép khai thác. - Sở Nông nghiệp & PTNT và được đăng ký công trình khai thác nước ngầm. - Cục quản lý nước và công trình thủy lợi (Bộ Nông nghiệp & PTNT) - ủy ban nhân dân Quận, Huyện. Chương Ba THỦ TỤC ĐĂNG KÝ CÔNG TRÌNH KHAI THÁC NƯỚC NGẦM: Điều 11. Tất cả các hộ đang khai thác nước ngầm trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc diện phải xin phép mà chưa có giấy phép theo quy định này đều phải đăng ký công trình khai thác nước ngầm tại Sở Nông nghiệp & PTNT. Hồ sơ đăng ký gồm: - Bản đăng ký công trình khai thác nước ngầm (phụ lục 4) - Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước ngầm. - Bản sao của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho khai thác nước ngầm trước đây. - Lưu lượng khai thác (m3/ngày) (Số giờ khai thác một ngày) - Giấy quyền sử dụng đất nơi khoan giếng nước ngầm. - Thiết đồ địa chất, thiết đồ thủy văn, cấu trúc giếng khai thác, kể cả lỗ khoan quan trắc động thái nước. - Chất lượng nước khai thác do cơ quan y tế có thẩm quyền xét nghiệm. Chương Bốn HÀNH NGHỀ KHOAN GIẾNG KHAI THÁC NƯỚC NGẦM Điều 12. Các tổ chức cá nhân không có giấy phép hành nghề khoan giếng để khai thác nước ngầm thì không được khoan giếng (kể cả hố khoan tay) khai thác nước ngầm. Nếu tổ chức, cá nhân hành nghề khoan nước ngầm không có giấy phép sẽ bị sử lý theo quy định của pháp luật. Điều 13. Các tổ chức, cá nhân có giấy phép hành nghề khoan nước ngầm không được khoan thăm dò, khoan khai thác nước ngầm cho các công trình chưa được cấp giấy phép thăm dò hoặc khai thác nước ngầm. Nếu vi phạm thì hộ thăm dò hoặc khai thác nước ngầm và tổ chức, cá nhân thi công công trình này sẽ cùng chịu trách nhiệm. Điều 14. Thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề khoan nước ngầm. Ủy ban nhân dân thành phố quyết định cấp giấy phép và Sở Nông nghiệp & PTNT cấp chứng chỉ hành nghề khoan nước ngầm cho các doanh nghiệp của thành phố, các doanh nghiệp tư nhân, có phạm vi hoạt động hành nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 15. Thủ tục cấp giấy phép hành nghề khoan nước ngầm. Tổ chức, cá nhân muốn hành nghề khoan nước ngầm phải có đầy đủ năng lực, kỹ thuật bao gồm đội ngũ cán bộ, trang thiết bị để thực hiện tốt công việc được đăng ký hành nghề. 15.1. Các tổ chức cá nhân xin cấp giấy phép hành nghề khoan nước ngầm phạm vi hoạt động từ hai tỉnh trở lên làm hồ sơ gửi đến Cục quản lý nước và công trình thủy lợi để thẩm định trình Bộ Nông nghiệp & PTNT quyết định. 15.2. Các tổ chức cá nhân xin cấp giấy phép hành nghề khoan nước ngầm phạm vi hoạt động trên địa bàn thành phố làm hồ sơ gửi đến Sở Nông nghiệp & PTNT. Hồ sơ gồm: - Đơn xin hành nghề khoan nước ngầm (mẫu) - Bản tường trình năng lực kỹ thuật của tổ chức cá nhân. - Quyết định thành lập doanh nghiệp của cấp có thẩm quyền. - Văn bằng (bản phô tô công chứng) và lý lịch khoa học của giám đốc và cán bộ kỹ thuật địa chất. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp & PTNT xem xét, thụ lý hồ sơ trình UBND thành phố quyết định. Điều 16. Các tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép hành nghề khoan nước ngầm do các cơ quan khác cấp trước đây nay phải trình giấy phép đến Cục quản lý nước và công trình thủy lợi hoặc Sở Nông nghiệp & PTNT xem xét. Nếu đủ thủ tục quy định thì làm thủ tục cấp lại trong thời gian ba tháng kể từ khi ban hành quy định này. Điều 17. Sở Nông nghiệp & PTNT, các ngành, ủy ban nhân dân Quận, Huyện, xã, Phường có trách nhiệm tuyên truyền thông báo sâu rộng trong thành phố quy định này để mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân biết thực hiện. Sở Nông nghiệp & PTNT phối hợp với UBND Quận, Huyện tăng cường kiểm tra thanh tra và giải quyết kịp thời những vi phạm khai thác nước ngầm. Hàng năm, Sở nông nghiệp & PTNT báo cáo tình hình quản lý khai thác nước ngầm với ủy ban nhân dân thành phố. Những quy định, hướng dẫn trước đây của ủy ban nhân dân thành phố, các Sở, Ban, Ngành, Quận, Huyện trái với quy định này đều bãi bỏ. |
Quyết định
v/v năm 1998 ban hành quy định tạm thời về hành nghề, cấp phép thăm dò, khai thác nước ngầm và đăng ký công trình khai thác nước ngầm trên địa bàn thành phố Hà Nội của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
Số hiệu: 54/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 6/1/1998
- Ngày hiệu lực
- 21/1/1998
- Người ký
- Lương Ngọc Cừ
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội
29/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô
Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.