Quyết định

Quy định quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Số hiệu: 54/2019/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Ngày ban hành
31/12/2019
Ngày hiệu lực
15/1/2020
Người ký
Hoàng Nam
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Viễn thông
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 54/2019/QĐ- UBND | Quảng Trị, ngày 31 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ ĐIỂM TRUY NHẬP INTERNET CÔNG CỘNG VÀ ĐIỂM CUNG CẤP TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23/11/2009;

Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

Căn cứ Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định về thời gian hoạt động của Điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử và Điểm truy nhập Internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; điều kiện về diện tích phòng máy đối với điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; trách nhiệm của các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện các nội dung quản lý được quy định tại Quyết định.

Các nội dung khác về quản lý Đại lý Internet, điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ và các văn bản khác có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với chủ điểm truy nhập internet công cộng; chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 2. Quy định về thời gian hoạt động và tổng diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng

1. Thời gian hoạt động của Điểm truy nhập Internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tuân thủ thời gian hoạt động theo quy định tại khoản 8, Điều 36, Nghị định 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng, không được phép hoạt động từ 22 giờ đêm đến 8 giờ sáng hôm sau; Thời gian hoạt động của Điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử tuân thủ theo thời gian đóng và mở cửa của Điểm đó.

2. Tổng diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh được quy định như sau:

a) Tại các phường thuộc thành phố Đông Hà tối thiểu là 50m2;

b) Tại các phường thuộc thị xã Quảng Trị tối thiểu là 40m2;

c) Tại các khu vực còn lại tối thiểu là 30m2.

Điều 3. Quy định về thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng

Về thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện.

Điều 4. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai, thực hiện quy trình cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo quy định. Tuyên truyền, phổ biến đến các doanh nghiệp viễn thông, các tổ chức, cá nhân có liên quan nhằm thực hiện tốt các nội dung của Quy định này.

2. Công khai trên Trang thông tin điện tử của Sở Thông tin và Truyền thông Danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ Điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn.

3. Cập nhật Danh sách trò chơi G1 đã được phê duyệt nội dung, kịch bản và danh sách các trò chơi G1 đã bị thu hồi quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản trên Trang thông tin điện tử của Sở Thông tin và Truyền thông.

4. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, UBND các huyện, thị, thành phố trong công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong quá trình hoạt động đối với các điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn.

5. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này; nghiên cứu, đề xuất UBND tỉnh những biện pháp quản lý phù hợp với tình hình phát triển đại lý Internet, điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh; định kỳ hàng năm (trước ngày 15 tháng 12) tổng hợp, báo cáo về tình hình hoạt động của các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng cho Bộ Thông tin và Truyền thông, UBND tỉnh theo quy định.

Điều 5. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị, thành phố

1. Thực hiện kiểm tra, thẩm định hồ sơ và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh.

2. Thực hiện công tác quản lý nhà nước về Internet và trò chơi điện tử tại địa phương theo thẩm quyền. Chỉ đạo việc triển khai thực hiện Quy định này đến các cơ sở và nhân dân trên địa bàn quản lý.

3. Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan thanh, kiểm tra việc cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và trò chơi điện tử công cộng tại địa phương.

4. Báo cáo định kỳ 06 tháng và năm (trước ngày 20 tháng 6 và trước ngày 10 tháng 12 hàng năm) và báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động của các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tại địa phương theo đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông.

Điều 6. Trách nhiệm của Công an tỉnh

1. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trực thuộc, Công an các huyện, thị xã, thành phố triển khai công tác bảo đảm an toàn, an ninh và phòng, chống tội phạm trong hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và trò chơi điện tử công cộng.

2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và trò chơi điện tử công cộng theo quy định cùa pháp luật.

Điều 7. Trách nhiệm của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, trò chơi điện tử công cộng

Ngoài các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 7 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và các văn bản liên quan thì doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet cần phải thực hiện nghĩa vụ sau: Định kỳ hàng năm (trước ngày 10 tháng 12 hàng năm) báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông tình hình triển khai việc cung cấp các dịch vụ Internet, trò chơi điện tử công cộng.

Điều 8. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020 và thay thế Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 09/7/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet công cộng, trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, trò chơi điện tử trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 8; - Bộ Thông tin và Truyền thông ; - Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp); - TT/Tỉnh ủy, TT/HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; - Các doanh nghiệp viễn thông; - Cổng TTĐT, Báo Quảng Trị, Đài PT-TH tỉnh; - Lưu: VT, VX. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Hoàng Nam

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Viễn thông

295/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2025Nghị định
21/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Quy định về nội dung, trình tự phê duyệt quy hoạch kho số viễn thông, quy hoạch tài nguyên Internet và thực hiện việc phê duyệt quy hoạch

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 6/10/2025Thông tư
71/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
08/2024/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Quy định chi tiết hoạt động bán buôn trong viễn thông

Còn hiệu lựcBan hành: 10/7/2024Thông tư
07/2024/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

quy định chi tiết cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá, phương pháp định giá thuê sử dụng mạng cáp trong tòa nhà, giá thuê hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động giữa các doanh nghiệp viễn thông, tổ chức, cá nhân sở hữu công trình viễn thông

Còn hiệu lựcBan hành: 2/7/2024Thông tư
22/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Tiêu chí, cách phân bổ điện thoại thông minh thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 2/8/2023Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

28/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành quy định về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại và chất thải rắn y tế thông thường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
27/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
30/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
31/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
32/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
29/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.