|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Sơn La _________________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn Hệ thống thông tin theo cấp độ; Căn cứ Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước; Theo đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 1374/TTr-STTTT ngày 12 tháng 12 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Sơn La. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2019 và thay thế Quyết định số 77/2006/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2006 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy chế tổ chức quản lý, cung cấp và khai thác thông tin trên mạng tin học diện rộng của tỉnh Sơn La; các văn bản UBND tỉnh Sơn La ban hành trước đây trái với nội dung Quyết định này hết hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHẾ Quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Sơn La (Ban hành kèm theo Quyết định số 54/2018/QĐ-UBND ngày 26/12/2018 của UBND tỉnh Sơn La) _______________________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin đối với mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Sơn La. 2. Các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, vận hành, kết nối và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Sơn La. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước tỉnh Sơn La là hệ thống thông tin quan trọng, được sử dụng riêng trong hoạt động truyền số liệu và ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng, Nhà nước tỉnh Sơn La (sau đây gọi là mạng truyền số liệu chuyên dùng và viết tắt là “mạng TSLCD”) do Sở Thông tin và Truyền thông quản lý, điều hành hoạt động của Mạng. 2. Mạng TSLCD cấp II tỉnh Sơn La Là phân hệ của mạng TSLCD kết nối tới các thiết bị đầu cuối tại các cơ quan cấp huyện bao gồm Huyện ủy/Thành ủy, HĐND, UBND huyện/thành phố; các cơ quan cấp xã bao gồm Đảng ủy xã/phường/thị trấn, các cơ quan tương đương xã/phường/thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La. 3. Đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II tỉnh Sơn La là các cơ quan Đảng, Nhà nước tại tỉnh Sơn La có điểm kết nối vào mạng TSLCD. 4. Dịch vụ truy nhập Internet quy định tại Quy chế này được hiểu là Internet chuyên dùng qua cổng kết nối Internet của mạng TSLCD cấp II tỉnh Sơn La để phục vụ các ứng dụng chỉ đạo, quản lý, điều hành của các cơ quan Đảng, Nhà nước tỉnh Sơn La trên mạng TSLCD. Chương II QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH MẠNG TSLCD CẤP II Điều 3. Nguyên tắc quản lý, vận hành mạng TSLCD cấp II 1. Mạng TSLCD cấp II được quản lý, vận hành tập trung, thống nhất; được rà soát kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất để bảo đảm an toàn, bảo mật và tính sẵn sàng cao trong quá trình vận hành và sử dụng. 2. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật trong điều hành hoạt động, duy trì, đảm bảo an toàn thông tin trên mạng TSLCD cấp II. 3. Quản lý, vận hành mạng TSLCD phải bảo đảm khai thác hiệu quả tài nguyên mạng và nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước. 4. Mạng TSLCD phải bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt, liên tục (24 giờ/ngày và 07 ngày/tuần). Điều 4. Danh mục dịch vụ cung cấp trên mạng TSLCD cấp II 1. Dịch vụ cơ bản a) Dịch vụ mạng riêng ảo (điểm điểm, đa điểm); b) Dịch vụ kênh thuê riêng; c) Dịch vụ truy nhập Internet chuyên dùng; d) Dịch vụ hội nghị truyền hình; đ) Dịch vụ thoại; e) Các dịch vụ cơ bản khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Dịch vụ giá trị gia tăng a) Dịch vụ thư thoại; b) Dịch vụ thư điện tử; c) Dịch vụ IPTV; d) Dịch vụ thuê máy chủ ảo; đ) Các dịch vụ giá trị gia tăng khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. 3. Dịch vụ cộng thêm a) Các dịch vụ cộng thêm của thoại IP, gồm: Dịch vụ hiển thị số chủ gọi, dịch vụ chờ cuộc gọi, dịch vụ chuyển cuộc gọi, dịch vụ chặn cuộc gọi, dịch vụ quay số tắt; b) Các dịch vụ cộng thêm khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. Chương III QUY ĐỊNH VỀ KẾT NỐI VÀ SỬ DỤNG MẠNG TSLCD CẤP II
Điều 5. Yêu cầu về kết nối đối với đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II 1. Địa điểm kết nối Do Sở Thông tin và Truyền thông và doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối và dịch vụ mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh thống nhất trên cơ sở lựa chọn địa điểm kết nối khả thi về mặt kỹ thuật. 2. Phương thức và giao diện kết nối Kết nối bằng cáp quang trực tiếp vào mạng TSLCD cấp II trên cơ sở tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật có liên quan và các tiêu chuẩn do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định bắt buộc áp dụng. 3. Phải kết nối với mạng TSLCD cấp I theo các quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 6. Yêu cầu về hạ tầng mạng của doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối cho mạng TSLCD cấp II Doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối cho mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh Sơn La phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tại Điều 9 của Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 7. Sử dụng, chia sẻ và lưu trữ thông tin trên mạng TSLCD cấp II 1. Các ứng dụng phải khai thác qua mạng TSLCD cấp II a) Cổng Thông tin điện tử, các dịch vụ công trực tuyến. b) Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành. c) Hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh. d) Phần mềm Một cửa điện tử giải quyết thủ tục hành chính. e) Truy cập, kết nối đến các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung đặt tại Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh. f) Họp trực tuyến. g) Phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức. h) Các ứng dụng chuyên ngành khác có yêu cầu liên thông, luân chuyển dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. i) Các ứng dụng khác 2. Việc sử dụng, chia sẻ và lưu trữ thông tin trên mạng TSLCD phải tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, công nghệ thông tin, an toàn thông tin và lưu trữ. 3. Thông tin được sử dụng, chia sẻ và lưu trữ trên mạng TSLCD phải là những thông tin phục vụ cho hoạt động quản lý điều hành và chuyên môn nghiệp vụ của đơn vị sử dụng mạng TSLCD. 4. Thông tin quan trọng truyền tải trên mạng TSLCD phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, mã hóa bằng mật mã cơ yếu.
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Điều 8. Sở Thông tin và Truyền thông 1. Chịu trách nhiệm chỉ đạo, quản lý, rà soát công tác kết nối, khai thác sử dụng tài nguyên mạng của các cơ quan, đơn vị tham gia vào Mạng TSLCD. Tham mưu quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên mạng máy tính theo các tiêu chuẩn kỹ thuật về dữ liệu và thông số mạng phù hợp với tiêu chuẩn chung do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành. 2. Xây dựng kế hoạch phát triển, khai thác, phát triển các ứng dụng trên Mạng TSLCD. 3. Chủ trì tham mưu UBND tỉnh lựa chọn doanh nghiệp cung cấp hạ tầng kết nối và dịch vụ mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh Sơn La. 4. Xây dựng dự toán kinh phí hàng năm từ nguồn chi thường xuyên hành chính sự nghiệp đảm bảo cho công tác quản lý, duy trì hoạt động mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh Sơn La. 5. Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp viễn thông thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn mạng và thông tin trên mạng TSLCD cấp II. 6. Chủ trì kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm quy định về sử dụng, chia sẻ, lưu trữ thông tin và an toàn thông tin trên mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh. 7. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện các nội dung của Quy định này cho các cơ quan Đảng, Nhà nước và các đoàn thể trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn các đơn vị này quản lý, khai thác hiệu quả mạng TSLCD cấp II. 8. Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, tổng hợp, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Bưu điện Trung ương) tình hình khai thác, sử dụng mạng TSLCD trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin tại địa phương. Điều 9. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối và dịch vụ cho mạng TSLCD cấp II Doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối cho mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh Sơn La phải có trách nhiệm đầy đủ theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 10. Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông 1. Quản lý, quản trị thiết bị của mạng TSLCD cấp II đặt tại Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh; Tổ chức vận hành, bảo trì thiết bị đảm bảo việc sử dụng, chia sẻ và lưu trữ thông tin trên mạng TSLCD phục vụ cho hoạt động quản lý điều hành và chuyên môn nghiệp vụ của đơn vị sử dụng mạng TSLCD. 2. Phối hợp với doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối và dịch vụ cho mạng TSLCD cấp II hỗ trợ, ứng cứu sự cố kỹ thuật cho các cơ quan, đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II. Điều 11. Trách nhiệm của đơn vị, cá nhân sử dụng mạng TSLCD cấp II Các đơn vị, cá nhân sử dụng mạng TSLCD cấp II có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định tại Điều 19 của Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 12. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chuyên trách công nghệ thông tin tại các cơ quan sử dụng mạng TSLCD cấp II 1. Tham mưu Thủ trưởng cơ quan sử dụng mạng TSLCD cấp II theo đúng các quy định của Quy chế này. 2. Phối hợp với bộ phận quản trị của Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông, doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối và dịch vụ cho mạng TSLCD cấp II để được hỗ trợ, hướng dẫn khai thác, vận hành các ứng dụng, dịch vụ trên mạng TSLCD cấp II, khắc phục các sự cố kỹ thuật (nếu có). 3. Căn cứ Quy chế này và tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị, xây dựng quy định sử dụng hệ thống mạng tại cơ quan để kết nối với mạng TSLCD cấp II. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Giao Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế trên địa bàn tỉnh; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh thực hiện Quy chế này. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 14. Các cơ quan trên địa bàn tỉnh sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện Quy chế trong phạm vi quản lý. Điều 15. Trong quá trình thực hiện Quy chế nếu có vấn đề phát sinh, yêu cầu các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, tham mưu với UBND tỉnh./. |
Quyết định
Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Sơn La
Số hiệu: 54/2018/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
- Ngày ban hành
- 25/12/2018
- Ngày hiệu lực
- 10/1/2019
- Người ký
- Phạm Văn Thủy
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- An toàn thông tin
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành8
Luật · 67/2006/QH11
Công nghệ thông tin
Hết hiệu lực một phầnLuật · 41/2009/QH12
Viễn thông
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 64/2007/NĐ-CP
Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
Hết hiệu lực một phầnLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 86/2015/QH13
An toàn thông tin mạng
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: An toàn thông tin
21/2024/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet - Các yêu cầu an toàn thông tin cơ bản
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
49/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Tuyên Quang
Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 27/12/2024Quyết định
48/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 22/11/2024Quyết định
50/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 14/10/2024Quyết định
43/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Nam Định
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2022Quyết định
12/2022/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
Còn hiệu lựcBan hành: 12/8/2022Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định số lượng Đội dân phòng và số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 16/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập phương án sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 của UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.