|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Phương án giá nước sạch và ban hành Biểu giá
nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
_____________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Căn cứ Quyết định số 590/2014/QĐ-BXD ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán sản xuất nước sạch và quản lý, vận hành mạng cấp nước;
Căn cứ Nghị quyết số 05/2014/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2125/TTr-STC ngày 15 tháng 8 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương án giá nước sạch và ban hành Biểu giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, với một số tiêu chí như sau:
TT Đối tượng sử dụng Giá bán nước theo
lộ trình các năm (đồng/m3)
2016 2017 2018
1 Giá tiêu thụ nước sạch bình quân 8.242 9.149 10.155
2 Giá nước sinh hoạt bình quân, trong đó: 6.916 7.677 8.521
2.1 Khu vực Đô thị 7.088 7.868 8.733
2.2 Khu vực Nông thôn 6.429 7.136 7.921
3 Giá bán nước sạch bình quân cho các đối tượng khác 12.351 13.710 15.218
Giá bán trên chưa có thuế VAT, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và chi phí dịch vụ môi trường rừng.
Đối tượng và mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải được thực hiện theo Quyết định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Mức thu chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng 40 đồng/m3 nước tiêu thụ theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
Điều 2. Quy định đối tượng sử dụng nước:
1. Đối tượng sử dụng nước sinh hoạt, bao gồm: Các cá nhân, hộ gia đình sử dụng nước cho nhu cầu sinh hoạt thiết yếu.
2. Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, bao gồm: Bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh công lập; trường học, trường dạy nghề công lập; các đơn vị, lực lượng vũ trang; cơ quan đoàn thể; các cơ sở tôn giáo; các hiệp hội nghề nghiệp; cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp khác.
Các hoạt động sản xuất hàng hóa, xây dựng, kinh doanh - dịch vụ của các đơn vị này phải được tính giá theo mục đích sử dụng tương ứng trên cơ sở thỏa thuận với đơn vị cấp nước về tỷ lệ nước sử dụng cho từng mục đích.
3. Các hoạt động sản xuất vật chất, bao gồm: Các khu công nghiệp, khu chế xuất; các đơn vị, cơ sở sản xuất, chế biến, gia công; các nhà máy điện; các cơ sở chăn nuôi, trồng trọt, xử lý chất thải, lò thiêu; nước phục vụ cho công trình xây dựng và các hoạt động sản xuất vật chất khác.
4. Kinh doanh - dịch vụ, bao gồm: Các nhà máy, cơ sở sản xuất: nước đá, rượu, bia, kem, nước giải khát; khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, kinh doanh ăn uống, giải khát; cơ sở thẩm mỹ, rửa xe, giặt là, khu vui chơi; các khu chợ, siêu thị, đại lý, cửa hàng thương mại; các dịch vụ cấp nước cho ghe, tàu, thuyền, cảng biển; cảng hàng không, ga tàu, bến xe, bến thuyền; các hoạt động của tổ chức, cá nhân mang tính chất kinh doanh khác.
5. Tổ chức nhân đạo là các tổ chức, đơn vị hoạt động vì mục đích nhân đạo xã hội, phi lợi nhuận, gồm: các trung tâm chăm sóc, nuôi dưỡng người có công với cách mạng, trẻ mồ côi, người tàn tật; cơ sở nuôi dưỡng, dạy nghề cho người khuyết tật; hội người mù; trung tâm bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý và các trường hợp khách hàng mua nước qua đồng hồ tổng cho mục đích sinh hoạt sẽ tính bằng giá tiêu thụ nước sạch bình quân được quy định tại Khoản 1, Điều 1 Quyết định này.
6. Các đối tượng sử dụng nước phức hợp nhiều mục đích (bao gồm cho sinh hoạt; hành chính; sản xuất, xây dựng; kinh doanh, dịch vụ) thì đơn vị cấp nước và đối tượng sử dụng nước phải thỏa thuận để xác định tỷ lệ nước sử dụng cho từng mục đích để tính giá theo quy định.
Các cá nhân, hộ gia đình đăng ký sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt nhưng thực tế có sử dụng cho các mục đích khác thì sản lượng nước được tính giá sinh hoạt tối đa là 5m3/người/tháng, phần sản lượng còn lại sẽ tính giá tương ứng theo các mục đích sử dụng phát sinh.
Điều 3. Quy định về chính sách hỗ trợ giá:
Chính sách hỗ trợ giá nước sạch sinh hoạt đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo:
1. Giảm 20% giá nước sinh hoạt ở mức giá tương ứng đối với hộ nghèo dân tộc thiểu số;
2. Giảm 15% giá nước sinh hoạt ở mức giá tương ứng đối với hộ nghèo còn lại và hộ cận nghèo dân tộc thiểu số.
Điều 4. Giao Giám đốc đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch căn cứ mức giá bán nước sạch bình quân cho các đối tượng khác, ban hành cụ thể giá tiêu thụ nước sạch cho các đối tượng là các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ, các tổ chức nhân đạo đảm bảo nguyên tắc không vượt hệ số tính giá tối đa được hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và giá bán bình quân cho các đối tượng này (chưa thuế VAT, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và chi phí dịch vụ môi trường rừng) không vượt quá mức giá quy định tại mục 3 của biểu giá tại Điều 1 Quyết định này.
Nghiêm cấm đơn vị sản xuất và kinh doanh nước sạch tính thêm các khoản phụ thu khác vào giá bán nước sạch dưới mọi hình thức.
Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016; thay thế Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt phương án giá nước sạch và ban hành Biểu giá nước sạch sinh hoạt năm 2014.
Các mức giá nước áp dụng cho các năm 2017, 2018 nêu tại Điều 1 Quyết định này được điều chỉnh vào ngày 01 tháng 8 hàng năm.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; Giám đốc Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Xây dựng và Cấp nước Thừa Thiên Huế; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể, các cơ quan đơn vị hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp và cá nhân, hộ gia đình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Về việc phê duyệt Phương án giá nước sạch và ban hành Biểu giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Số hiệu: 54/2016/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 19/8/2016
- Ngày hiệu lực
- 1/9/2016
- Người ký
- Nguyễn Văn Cao
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành9
Luật · 11/2012/QH13
Giá
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 88/2012/TT-BTC
Về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 25/2013/NĐ-CP
Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 99/2010/NĐ-CP
Về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 177/2013/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.