|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy định hạn mức giao đất để xây dựng nhà ở và hạn mức công nhận diện tích đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi _____________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hạn mức giao đất để xây dựng nhà ở và hạn mức công nhận diện tích đất ở khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 113/2005/QĐ-UBND ngày 29/9/2005 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Quy định hạn mức đất ở khi Nhà nước giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./.
QUY ĐỊNH Hạn mức giao đất để xây dựng nhà ở và hạn mức công nhận diện tích đất ở khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (Ban hành kèm theo Quyết định số 54 /2006/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2006 của UBND tỉnh Quảng Ngãi) _________________ Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Hạn mức giao đất để xây dựng nhà ở theo bản Quy định này được áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân xin giao đất để xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 2. Hạn mức công nhận diện tích đất ở để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo bản Quy định này được áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất hợp pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, có hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Điều 2. Các giấy tờ về quyền sử dụng đất liên quan đến nguồn gốc sử dụng đất để xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003. Điều 3. Việc thu các khoản lệ phí địa chính, lệ phí trước bạ và tiền sử dụng đất khi giao đất xây dựng nhà ở, công nhận diện tích đất ở để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Chương II HẠN MỨC ĐẤT Ở ĐƯỢC GIAO, ĐƯỢC CÔNG NHẬN Điều 4. Hạn mức giao đất để xây dựng nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điều 83 và Điều 84 Luật Đất đai năm 2003 được quy định cho các vùng như sau: 1. Thành phố Quảng Ngãi: 1.1. Khu vực nội thành phố: 100 m2/hộ. 1.2. Khu vực ngoại thành phố: 200 m2/hộ. 2. Thị trấn thuộc các huyện đồng bằng: 2.1. Vùng nội thị: 100 m2/hộ. 2.2. Vùng ngoại thị: 200 m2/hộ. 3. Thị trấn thuộc các huyện miền núi: 3.1. Vùng nội thị: 100 m2/hộ. 3.2. Vùng ngoại thị: 300 m2/hộ. 4. Các xã đồng bằng: 300 m2/hộ. 5. Các xã miền núi: 400 m2/hộ. 6. Huyện Lý Sơn: 150 m2/hộ. 7. Việc giao đất ở theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Điều 5. Hạn mức công nhận diện tích đất ở để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điều 87 Luật Đất đai và Điều 45 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ: 1. Hạn mức công nhận diện tích đất ở được xác định theo khoản 4 Điều 87 Luật Đất đai theo từng địa bàn như sau: 1.1. Thành phố Quảng Ngãi: a. Khu vực nội thành phố: 300 m2/hộ. b. Khu vực ngoại thành phố: 300 m2/hộ. 1.2. Thị trấn thuộc các huyện đồng bằng: a. Vùng nội thị: 300 m2/hộ. b. Vùng ngoại thị: 300 m2/hộ. 1.3. Thị trấn thuộc các huyện miền núi: a. Vùng nội thị: 300 m2/hộ. b. Vùng ngoại thị: 400 m2/hộ. 1.4. Các xã đồng bằng: 400 m2/hộ. 1.5. Các xã miền núi: 400 m2/hộ. 1.6. Huyện Lý Sơn: 150 m2/hộ. 2. Đất vườn, ao được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư và được xác định như sau: 2.1. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 thì toàn bộ diện tích thửa đất đó được xác định là đất ở. 2.2. Trường hợp người sử dụng thửa đất có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 nhưng người sử dụng đất không có giấy tờ chứng minh diện tích đất đó hình thành (sử dụng) trước ngày 18/12/1980 và thực tế người sử dụng đất đã kê khai đăng ký có tên trong sổ địa chính theo Chỉ thị số 299/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ là đất thổ cư (T), nay được ít nhất 3 bậc cao niên trong thôn, tổ dân phố, chính quyền địa phương xác nhận, chịu trách nhiệm về thời gian sử dụng đất là trước ngày 18/12/1980 và thửa đất đó không có tranh chấp thì diện tích đất ở được xác định tối đa không quá 3 (ba) lần hạn mức công nhận đất ở theo khoản 1 Điều này. 2.3. Trường hợp thửa đất có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành) và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó. 2.4. Trường hợp thửa đất có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau: 2.4.1. Trường hợp thửa đất ở có diện tích nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tối đa quy định tại khoản 1 Điều này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất; 2.4.2. Trường hợp thửa đất ở có diện tích lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tối đa quy định tại khoản 1 Điều này thì diện tích đất ở được xác định như sau: a. Đối với hộ gia đình có từ 04 nhân khẩu trở xuống thì hạn mức công nhận đất ở được xác định theo khoản 1 Điều này. b. Đối với hộ gia đình có từ 5 đến 7 nhân khẩu (cư trú thường xuyên được chính quyền địa phương xác nhận) thì hạn mức công nhận đất ở được xác định không quá 1,5 lần hạn mức công nhận đất ở theo khoản 1 Điều này. c. Đối với hộ gia đình có từ 8 nhân khẩu trở lên (cư trú thường xuyên được chính quyền địa phương xác nhận) thì hạn mức công nhận đất ở được xác định không quá 2 lần hạn mức công nhận đất ở theo khoản 1 Điều này. 2.5. Trường hợp thửa đất vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến ngày 01/7/2004 mà người sử dụng đất không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai thì diện tích công nhận đất ở được xác định bằng hạn mức giao đất để làm nhà ở quy định tại Điều 4 của Quy định này. 3. Hạn mức công nhận diện tích đất ở theo quy định tại Điều 45 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ: 3.1. Diện tích đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ có hiệu lực thi hành được xác định như sau: a. Diện tích đất ở là diện tích ghi trên giấy chứng nhận đã cấp. b. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao sang đất ở thì diện tích đất ở được xác định lại theo hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 2 Điều này. Hộ gia đình, cá nhân không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch giữa diện tích đất ở được xác định lại và diện tích đất ở ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 3.2. Trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 mà trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai chưa được xác định ranh giới thửa đất thì diện tích đất ở được xác định không quá 3 (ba) lần hạn mức giao đất để xây dựng nhà ở quy định tại Điều 4 của Quy định này. Điều 6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất hợp pháp, nay có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở mà việc chuyển mục đích sử dụng đất đó phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp thẩm quyền phê duyệt thì được phép chuyển mục đích sử dụng đất và phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo Điều 133 và 134 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ. Điều 7. Trình tự, thủ tục xác định lại diện tích đất ở đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Quy định này được thực hiện như sau: 1. Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở từ đất vườn, ao sang đất ở nộp một bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thành phố (nơi chưa có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thì nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường), hồ sơ gồm có: a. Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất (mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Thông tư 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường). b. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai. 2. Việc chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện như sau: a. Trong thời gian không quá 12 (mười hai) ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu không đủ điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất thì trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho người sử dụng đất biết; trường hợp đủ điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất thì xác nhận vào tờ khai đăng ký và chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường để chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; b. Trong thời gian không quá 08 (tám) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển đến, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thông báo cho người có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện các nghĩa vụ tài chính (nếu có). c. Sau khi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được chỉnh lý, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giao lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để trao cho người sử dụng đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ tài chính có liên quan đến việc quản lý sử dụng đất (nếu có) theo đúng quy định. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, địa phương có liên quan để hướng dẫn thực hiện Quy định này. Điều 9. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn căn cứ vào hạn mức giao đất để làm nhà ở và hạn mức công nhận diện tích đất ở theo Quy định này để triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. |
||||
Quyết định
Về việc ban hành quy định hạn mức giao đất để xây dựng nhà ở và hạn mức công nhận diện tích đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 54/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
- Ngày ban hành
- 22/9/2006
- Ngày hiệu lực
- 2/10/2006
- Người ký
- Nguyễn Xuân Huế
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 54/2009/QĐ-UBND (hiệu lực 12/11/2009).
Lịch sử hiệu lực
- 22/09/2006Ban hành
- 02/10/2006Bắt đầu có hiệu lực
- 12/11/2009Thay thế bởi Quyết định 54/2009/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
18/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Về phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; diện tích công trình sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, quy mô và thời hạn tồn tại của công trình cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về phân cấp quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.