Quyết định

Về chính sách đầu tư hỗ trợ khuyến khích phát triển một số cây công nghiệp và cây ăn quả

Số hiệu: 54/2001/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
27/6/2001
Ngày hiệu lực
27/6/2001
Người ký
Lê Doãn Hợp
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 117/2002/QĐ-UB (hiệu lực 31/12/2002).

Quyết định của UBND tỉnh Nghệ An số 54/2001/QĐ-UB ngày 27 tháng 6 năm 2001 về chính sách đầu tư hỗ trợ khuyến khích phát triển

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Về chính sách đầu tư hỗ trợ khuyến khích phát triển một số cây công nghiệp và cây ăn quả

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi), ngày 21/6/1994;

Căn cứ Nghị quyết 17/NQ/TU ngày 20/9/2000 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ khoá 15;

Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở NN và PTNT tại Tờ trình số 564 NN.CS/TT ngày 20 tháng 4 năm 2001 của Sở Kế hoạch - Đầu tư tại Công văn số 352CV.SKH ngày 18/5/2001, của Sở Tài chính - Vật giá tại Công văn số 710/TC.VG ngày 23/5/2001 về việc tham gia xây dựng chính sách phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1:

Các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân (sau đây gọi chung là hộ) được giao, thuê đất hoặc nhận khoán đất nông nghiệp trong vùng quy hoạch trồng chè công nghiệp, cà phê Catimo, dứa quả giống Cayenne, trồng cam chất lượng cao và trồng dâu nuôi tằm - Bằng các giải pháp ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ nhằm mở rộng diện tích, thâm canh tăng năng suất, sản lượng cây trồng được hưởng các chính sách đầu tư hỗ trợ quy định tại Quyết định này.

Điều 2: Các chính sách cụ thể.

1. Chính sách đối với phát triển cây chè và cà phê.

Hộ trồng chè công nghiệp bằng các giống cây chè có năng suất chất lượng cao LDP1, LDP2 và một số giống mới nhập nội đạt tiêu chuẩn đưa vào sản xuất đại trà; trồng cà phê Catimo được trợ cấp 30% theo giá giống được duyệt, mật độ quy định cho 1 ha là 16.000 bầu (đối với chè) và 5.000 bầu (đối với cà phê).

2. Chính sách phát triển đối với cây cam.

Hộ trồng cam bằng giống cam sạch bệnh chất lượng cao được trợ giá 30% giá giống được duyệt.

3. Chính sách phát triển trồng dứa nguyên liệu.

Trong 2 năm từ 2001 - 2002, hộ trồng dứa bằng giống Cayenne để bán nguyên liệu cho Nhà máy chế biến nước dứa cô đặc được trợ giá 10% giá giống được duyệt; được vay vốn mua chồi giống (trừ phần đã được trợ giá) và vay ứng trước phân bón cho trồng mới 1 ha dứa trong thời gian 18 tháng không phải chịu lãi suất. Suất đầu tư cho trồng mới 1 ha dứa bằng giống Cayenne được xác định hàng năm, riêng năm 2001 dự kiến là 50 triệu đồng (vật tư cho giống: 40 triệu đồng và cho phân bón: 10 triệu đồng).

4. Chính sách phát triển nghề trồng dâu nuôi tằm.

- Hộ nông dân có điều kiện về đất đai lao động phát triển nghề trồng dâu nuôi tằm để sản xuất kén bán nguyên liệu hoặc kết hợp với ươm tơ dệt lụa để bán sản phẩm cho Công ty Dâu tằm tơ Nghệ An thì được hưởng các chính sách sau đây:

+ Được trợ giá 30% giá giống dâu để trồng mới đối với các giống: Dâu Sa Luân (Sa Luân 109) nhập nội từ Trung Quốc; giống dâu Việt Nam đa bội thể số 7; Số 12 và giống dâu lai VH9.

+ Được trợ giá 30% giá giống tằm (1 vòng trứng) đối với các giống tiến bộ kỹ thuật nhập từ Trung Quốc như: Giống lai 932 x 7532 và 7532 x 932.

5. Chính sách đầu tư tín dụng.

- Thực hiện cho vay bằng vốn vay được hưởng lãi suất ưu đãi đối với trồng mới chè công nghiệp, cà phê Catimo, cam sạch bệnh, dứa Cayenne và trồng dâu nuôi tằm.

Giao cho Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển tỉnh chủ trì phối hợp với các ngành thẩm định và tham mưu cho UBND tỉnh phê duyệt các dự án được hưởng chính sách tín dụng Đầu tư phát triển theo Nghị định số 43/1999/NĐ.CP ngày 29/6/1999 của Chính phủ. Trong trường hợp phải vay vốn của các Ngân hàng thương mại, được Ngân sách cấp bù phần chênh lệch giữa lãi suất Ngân hàng thương mại với lãi ưu đãi.

Điều 3: Giao cho Công ty Đầu tư phát triển (ĐTPT) chè; Công ty Đầu tư sản xuất và xuất nhập khẩu (ĐTSX&XNK) cà phê - cao su; Công ty cây ăn quả Nghệ An; Công ty Dâu tơ tằm Nghệ An làm chủ đầu tư nguồn kinh phí nói tại các điểm 1; 2; 3 và 4 Điều 2 của Quyết định này.

1. Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả nguồn kinh phí đầu tư, thực hiện cấp phát cho các đối tượng được thụ hưởng và quyết toán với Nhà nước phần ngân sách Nhà nước hỗ trợ.

Đối với vốn vay Ngân hàng cho đầu tư trồng mới (nếu có) thực hiện theo phương thức chủ đầu tư vay để cho hộ nhận trồng mới theo hợp đồng vay và chịu trách nhiệm thu hồi vốn để trả nợ Ngân hàng.

2. Căn cứ diện tích trồng mới chè, cà phê, cam và dứa lập dự toán kinh phí tạo giống từ năm trước trình các ngành chức năng thẩm định (bao gồm cả thẩm định và phê duyệt cá giống) đề nghị cấp ứng kinh phí tổ chức gieo, ươm, nhân giống để cung ứng cho người sản xuất và chịu trách nhiệm về chất lượng giống sản xuất ra.

3. Nhằm hỗ trợ đầu tư, tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho thâm canh tăng năng suất sản lượng chè, cà phê, cam và dứa trên đơn vị diện tích. Từ năm 2001 trở đi ngân sách tỉnh tiếp tục cấp lại cho Công ty ĐTPT Chè, Công ty ĐTSX&XNK Cà phê - Cao su, Công ty Cây ăn quả Nghệ An và các doanh nghiệp Nhà nước sản xuất nông nghiệp có đất quy hoạch cho trồng chè, cà phê, cam và dứa Cayenne 100% tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp của các đơn vị nói trên nộp vào Ngân sách hàng năm.

Trong đó:

- 20% kinh phí dành cho công tác khuyến nông. Căn cứ vào các nội dung cần khuyến nông các đơn vị xây dựng dự toán trình Sở NN vàPTNT và Sở Tài chính - Vật giá thẩm định phê duyệt và tổ chức thực hiện.

- 80% kinh phí đầu tư cho XDCB các công trình phục vụ thâm canh và mở rộng diện tích gồm: Thuỷ lợi nhỏ (hồ đập nhỏ, bể dự trữ, đào khoan giếng để lấy nước tưới...) đường giao thông vào vùng sản xuất, vùng mở đất... Các đơn vị được sử dụng nguồn kinh phí này chọn công trình đầu tư, trình sở chủ quản và thực hiện theo quy chế quản lý đầu tư XDCB của Nhà nước.

4. Công ty Dâu tằm tơ Nghệ An chịu trách nhiệm ký hợp đồng sản xuất kén, tơ với các tổ chức đại diện cho hộ nông dân (như HTX nông nghiệp...), tổ chức cung ứng (hoặc nhập nội) giống dâu tằm đảm bảo chất lượng tiêu chuẩn theo quy định quản lý Nhà nước về công tác giống để cung ứng cho hộ nông dân theo giá đã được trợ giá; thu mua toàn bộ sản phẩm kén và tơ do hộ nông dân đã sản xuất theo hợp đồng; quản lý kinh phí, chi trả cho các đối tượng được hưởng thụ và quyết toán kinh phí với Nhà nước phần ngân sách Nhà nước hỗ trợ theo chế độ hiện hành.

Điều 4: Giao Sở Tài chính - Vật giá chủ trì phối hợp với Sở NN vàPTNT thẩm định phê duyệt và thông báo giá làm căn cứ xác định mức được trợ giá cho các đối tượng được thụ hưởng.

Căn cứ vào các nội dung chính sách đầu tư hỗ trợ quy định tại Quyết định này tổng hợp nhu cầu thống nhất với Sở NN vàPTNT trình UBND tỉnh phê duyệt theo kế hoạch hàng năm.

Điều 5: Giao Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá ban hành văn bản Liên ngành hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Hàng năm ngân sách tỉnh trích một phần kinh phí hỗ trợ công tác quản lý chỉ đạo, kiểm tra, nghiệm thu và quyết toán chính sách quy định tại Quyết định này.

Điều 6: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây do UBND tỉnh ban hành trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Các ông: Chánh Văn phòng HĐND, UBND tỉnh, Giám đốc Tài chính -Vật giá, Kế hoạch - đầu tư, Nông nghiệp &PTNT; Giám đốc Công ty: ĐTPT chè, ĐTSX&XNK Cà phê - Cao su, Cây ăn quả và Công ty Dâu tằm tơ Nghệ An; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 27/06/2001
    Ban hành
  2. 27/06/2001
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 31/12/2002

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.