Quyết định

V/v thành lập Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Bình Phước trên cơ sở Trung tâm xúc tiến việc làm tỉnh

Số hiệu: 54/1998/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
4/5/1998
Ngày hiệu lực
4/5/1998
Người ký
Bùi Huy Thống
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Việc làm
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 85/2005/QĐ-UBND (hiệu lực 15/08/2005).

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v thành lập Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Bình Phước trên cơ sở Trung tâm xúc tiến việc làm tnh.

______________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994.

- Căn cứ thông tư số 08/LĐTBXH-TT ngày 10/03/1997 của Bộ Lao động -Thương binh & Xã hội: Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm theo Nghị định 72/CP ngày 31/10/1995 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một s điều của Bộ luật Lao động về việc làm.

- Căn cứ văn bản số 838/LĐTBXH-XTVL ngày 26/03/1998 của Bộ Lao động -Thương binh & Xã hội chấp thuận việc thành lập Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh.

- Theo đề nghị của Giám đốc sở Lao động - Thương binh & Xã hội và Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.

QUYT ĐNH

Điều 1: Thành lập “Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Bình Phước ” trên cơ sở Trung tâm xúc tiến việc làm tỉnh đã được thành lập theo quyết định số : 146/QĐ-UB ngày 18/01/1997 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Phước.

Điều 2: a/ Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Bình Phước là đơn vị sự nghiệp có thu, chịu sự chỉ đạo và quản lý toàn diện của Sở Lao động - Thương binh & Xã hội tỉnh Bình Phước.

b/ Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh thực hiện theo mục II - Thông tư số 08/LĐTBXH - TT ngày 10/03/1997 của Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội.

Điu 3: a/ Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Bình Phước có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng, được dự toán kinh phí để hoạt động và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy dịnh.

b/ Trung tâm do 01 Giám đốc điều hành và có từ 01 đến 02 Phó giám đốc giúp việc. Chức vụ Giám đốc Trung tâm do Ủy ban Nhân dân Tỉnh bổ nhiệm, chức vụ Phó giám đốc Trung tâm do Giám đốc Sở Lao động - Thương binh & Xã hội bổ nhiệm sau khi có thoả thuận bằng văn bản với Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.

c/ Biên chế của Trung tâm thuộc biên chế sự nghiệp do Ủy ban Nhân dân tỉnh phân bổ chỉ tiêu hàng năm.

Điều 4: Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh & Xã hội, Giám đốc Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.

Quyết định này thay thế quyết định số 146/QĐ-UB ngày 18/01/1997 của Ủy ban Nhân dân Tỉnh.

Lịch sử hiệu lực

  1. 04/05/1998
    Ban hành
  2. 04/05/1998
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/08/2005

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Việc làm

374/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
103/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
352/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch vụ việc làm

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị định
25/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
338/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ việc làm

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị định
047/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp cho Sở Nội vụ thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.