Quyết định

QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ CHO NGƯỜI THUỘC HỘ GIA ĐÌNH CẬN NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2016-2020

Số hiệu: 53/2016/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
31/8/2016
Ngày hiệu lực
10/9/2016
Người ký
lê minh thông
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ CHO NGƯỜI THUỘC HỘ GIA ĐÌNH CẬN NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2016-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật bảo hiểm y tế ngày 14/11/2008;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15/11/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

Căn cứ Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND ngày 4/8/2016 của HĐND tỉnh về việc Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 2039/TTr-SYT ngày 29/8/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016-2020.

2. Đối tượng áp dụng

Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.

Điều 2. Mức hỗ trợ, nguồn kinh phí

1. Mức hỗ trợ (ngoài 70% mức đóng bảo hiểm y tế do Ngân sách Trung ương hỗ trợ);

a) Năm 2016: Hỗ trợ 10% kinh phí đóng bảo hiểm y tế;

b) Năm 2017: Hỗ trợ 15% kinh phí đóng bảo hiểm y tế;

c) Năm 2018: Hỗ trợ 20% kinh phí đóng bảo hiểm y tế;

d) Năm 2019: Hỗ trợ 25% kinh phí đóng bảo hiểm y tế;

đ) Năm 2020: Hỗ trợ 30% kinh phí đóng bảo hiểm y tế.

2. Nguồn kinh phí được bố trí trong dự toán chi ngân sách địa phương hàng năm và 20% số kinh phí dành cho khám bệnh, chữa bệnh chưa sử dụng hết trong năm theo quy định tại Khoản 3, Điều 35 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế (nếu có).

Điều 3. Phân công trách nhiệm

1. Bảo hiểm Xã hội tỉnh Nghệ An

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài chính, Sở Lao động Thương binh - Xã hội, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị có liên quan hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo quy định tại Quyết định này;

b) Hoàn trả 10% mức đóng cho đối tượng theo quy định tại Điều 4 Quyết định này.

2. Sở Tài chính

a) Lập dự toán kinh phí hỗ trợ đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo tham gia BHYT hàng năm từ nguồn ngân sách nhà nước; tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

b) Bảo đảm và cấp kịp thời kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo cho Quỹ BHYT theo quy định tại Quyết định này;

c) Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế báo cáo định kỳ tình hình, kết quả và kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Y tế

a) Phối hợp với Bảo hiểm Xã hội tỉnh hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo quy định tại Quyết định này; Đồng thời kiểm tra, giám sát và xử lý kịp thời đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm theo đúng quy định của pháp luật;

b) Quản lý, theo dõi và chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh tổ chức thực hiện tốt hoạt động khám, chữa bệnh BHYT đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo tham gia BHYT trên địa bàn;

Điều 4. Quy định chuyển tiếp

Người thuộc hộ gia đình cận nghèo đã tham gia bảo hiểm y tế mà thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến 31/12/2016 được hoàn trả 10% kinh phí đã đóng bảo hiểm y tế. Thời gian được tính để hoàn trả kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đến ngày 31/12/2016. Bảo hiểm xã hội tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Y tế hướng dẫn việc thực hiện nội dung này.

Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2016.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính, Lao động - Thương binh - Xã hội; Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.