|
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI CHI CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG TRỰC THUỘC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 ngày 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1727/TTr-SNV ngày 12 tháng 8 năm 2013, của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 460/TTr-SKHCN ngày 17 tháng 7 năm 2013 và Báo cáo thẩm định số 888/BC-STP ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 126/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI CHI CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG TRỰC THUỘC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 1. Thủ tục thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp chuẩn a) Căn cứ pháp lý: - Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006. - Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007. - Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật. - Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá. - Căn cứ Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá. - Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; b) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân; c) Thẩm quyền giải quyết: Chi cục Tiêu Chuẩn Đo lường Chất lượng; d) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Tiêu Chuẩn Đo lường Chất lượng; e) Hồ sơ: 02 bộ, mỗi bộ gồm: - Trường hợp công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận đã đăng ký (bên thứ ba), hồ sơ công bố hợp chuẩn gồm: + Bản công bố hợp chuẩn (theo mẫu). + Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn (giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật). + Bản sao y bản chính tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố. + Bản sao y bản chính giấy chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp kèm theo mẫu dấu hợp chuẩn. - Trường hợp công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bên thứ nhất), hồ sơ công bố hợp chuẩn gồm: + Bản công bố hợp chuẩn (theo mẫu). + Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn (giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật). + Bản sao y bản chính tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố. + Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn chưa được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP, …) thì hồ sơ công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân phải có quy trình sản xuất kèm theo kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng, áp dụng (theo mẫu) và kế hoạch giám sát hệ thống quản lý. + Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP, …) thì hồ sơ công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân phải có bản sao y bản chính giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý còn hiệu lực. + Báo cáo đánh giá hợp chuẩn (theo mẫu) kèm theo bản sao y bản chính phiếu kết quả thử nghiệm mẫu trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ công bố hợp chuẩn của tổ chức thử nghiệm đã đăng ký. Trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu cần thiết sẽ xem xét, đối chiếu với bản gốc hoặc yêu cầu bổ sung bản sao có chứng thực; g) Quy trình và thời gian giải quyết: 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (đối với hồ sơ công bố hợp chuẩn không đầy đủ thì trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp chuẩn, Chi cục thông báo bằng văn bản đề nghị bổ sung các loại giấy tờ theo quy định tới tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn. Sau thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày Chi cục gửi văn bản đề nghị mà hồ sơ công bố hợp chuẩn không được bổ sung đầy đủ theo quy định, Chi cục có quyền hủy bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này). - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ công bố hợp chuẩn đến Tổ tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trong giờ làm việc. - Tổ tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, ghi phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả. - Tổ tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ đến Phòng Quản lý Tiêu chuẩn - chất lượng và thông báo - hỏi đáp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hàng rào kỹ thuật trong thương mại (gọi tắt là Phòng Quản lý Tiêu chuẩn Chất lượng và TBT) trong ngày. - Phòng Quản lý Tiêu chuẩn Chất lượng và TBT thẩm định trình lãnh đạo Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng phê duyệt thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp chuẩn: 03 ngày. - Tổ tiếp nhận và trả kết quả gửi thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp chuẩn cho tổ chức, cá nhân: 01 ngày; h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp chuẩn; i) Lệ phí: 150.000 đồng/giấy (theo quy định tại Thông tư số 231/2009/TT-BTC ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng).
2. Thủ tục thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy a) Căn cứ pháp lý: - Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006. - Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007. - Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật. - Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá. - Căn cứ Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá. - Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; b) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân; c) Thẩm quyền giải quyết: Chi cục Tiêu Chuẩn Đo lường Chất lượng; d) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Tiêu Chuẩn Đo lường Chất lượng; e) Hồ sơ: 02 bộ, mỗi bộ gồm: - Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định (bên thứ ba), hồ sơ công bố hợp quy bao gồm: + Bản công bố hợp quy (theo mẫu). + Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật). + Bản sao y bản chính giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp kèm theo mẫu dấu hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp cho tổ chức, cá nhân. - Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bên thứ nhất), hồ sơ công bố hợp quy bao gồm: + Bản công bố hợp quy (theo mẫu). + Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật). + Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy chưa được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP, …) thì hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân phải có quy trình sản xuất kèm theo kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng, áp dụng (theo mẫu) và kế hoạch giám sát hệ thống quản lý. + Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP, …) thì hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân phải có bản sao y bản chính giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý còn hiệu lực. + Bản sao y bản chính phiếu kết quả thử nghiệm mẫu trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức thử nghiệm đã đăng ký. + Báo cáo đánh giá hợp quy (theo mẫu) kèm theo mẫu dấu hợp quy và các tài liệu có liên quan. Trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu cần thiết sẽ xem xét, đối chiếu với bản gốc hoặc yêu cầu bổ sung bản sao có công chứng; g) Quy trình và thời gian giải quyết: 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (đối với hồ sơ công bố hợp quy không đầy đủ thì trong 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Chi cục thông báo bằng văn bản đề nghị bổ sung các loại giấy tờ theo quy định tới tổ chức, cá nhân công bố hợp quy sau thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Chi cục gửi văn bản đề nghị mà hồ sơ công bố hợp quy không được bổ sung đầy đủ theo quy định, cơ quan chuyên ngành có quyền hủy bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này; đối với hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ nhưng không hợp lệ thì Chi cục thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về lý do không tiếp nhận hồ sơ). - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ công bố hợp quy đến Tổ tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trong giờ làm việc. - Tổ tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, ghi phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả. - Tổ tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ đến Phòng Quản lý Tiêu chuẩn Chất lượng và TBT trong ngày. - Phòng Quản lý Tiêu chuẩn Chất lượng và TBT thẩm định trình lãnh đạo Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng phê duyệt thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy: 03 ngày. - Tổ tiếp nhận và trả kết quả gửi thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy cho tổ chức, cá nhân: 01 ngày; h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy; i) Lệ phí: 150.000 đồng/giấy (theo quy định tại Thông tư số 231/2009/TT-BTC ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng).
3. Thủ tục thông báo kết quả kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu a) Căn cứ pháp lý: - Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007. - Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về nhãn hàng hoá. - Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá. - Thông tư số 01/2009/TT-BKHCN ngày 20 tháng 3 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định danh mục sản phẩm, hàng hoá có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ. - Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ; b) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân; c) Thẩm quyền giải quyết: Chi cục Tiêu Chuẩn Đo lường Chất lượng; d) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Tiêu Chuẩn Đo lường Chất lượng; e) Hồ sơ: 01 bộ, gồm: - Giấy đăng ký kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu (04 bản, theo mẫu). - Bản photocopy các giấy tờ sau: hợp đồng (Contract), danh mục hàng hoá (nếu có) kèm theo (Packing list). - Một hoặc các bản sao chứng chỉ chất lượng (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực) hoặc bản chính. - Các tài liệu khác có liên quan: bản sao (có xác nhận của người nhập khẩu) vận đơn (Bill of Lading); hoá đơn (Invoice); tờ khai hàng hoá nhập khẩu; giấy chứng nhận xuất xứ (nếu có) (C/O-Certificate of Origin); ảnh hoặc bản mô tả hàng hoá; mẫu nhãn hàng nhập khẩu đã được gắn dấu hợp quy và nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định), chứng nhận lưu hành tự do CFS (nếu có); g) Quy trình và thời gian giải quyết: 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu đến Tổ tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trong giờ làm việc. - Tổ tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, ghi phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả. - Tổ tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ đến Phòng Quản lý Tiêu chuẩn Chất lượng và TBT trong ngày. - Phòng Quản lý Tiêu chuẩn Chất lượng và TBT thẩm định trình lãnh đạo Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng phê duyệt thông báo tiếp nhận hồ sơ kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu: 02 ngày. - Tổ tiếp nhận và trả kết quả gửi thông báo tiếp nhận hồ sơ kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân: 01 ngày. * Đối với hồ sơ về chất lượng hàng hoá đầy đủ nhưng không phù hợp: - Trường hợp hàng hoá không đáp ứng yêu cầu về nhãn, Chi cục ban hành thông báo kết quả kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu chất lượng (theo mẫu). Nội dung thông báo nêu rõ các nội dung không đạt yêu cầu gửi người nhập khẩu; đồng thời yêu cầu người nhập khẩu khắc phục trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc đối với trường hợp không đáp ứng yêu cầu về nhãn hàng hoá. Chi cục chỉ cấp thông báo lô hàng nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng khi người nhập khẩu có bằng chứng khắc phục, chứng chỉ chất lượng. - Trường hợp hàng hoá nhập khẩu có chứng chỉ chất lượng không phù hợp với hồ sơ của lô hàng nhập khẩu hoặc chứng chỉ chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, Chi cục ban hành thông báo kết quả kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu chất lượng (theo mẫu). Trong thông báo nêu rõ các nội dung không đạt yêu cầu gửi tới cơ quan Hải quan và người nhập khẩu, đồng thời báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (theo mẫu) để xử lý theo thẩm quyền quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều 8 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá. * Đối với hồ sơ về chất lượng hàng hoá không đầy đủ: Chi cục xác nhận các hạng mục còn thiếu trong phiếu tiếp nhận hồ sơ và yêu cầu người nhập khẩu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong vòng 25 (hai mươi lăm) ngày làm việc. Trường hợp quá thời hạn trên mà vẫn chưa bổ sung hồ sơ đầy đủ thì người nhập khẩu phải có văn bản gửi Chi cục nêu rõ lý do và thời gian hoàn thành. Các bước kiểm tra tiếp theo chỉ được thực hiện sau khi người nhập khẩu hoàn thiện đầy đủ hồ sơ. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn thời gian bổ sung hồ sơ, Chi cục ra thông báo kết quả kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu, trong thông báo nêu rõ “Lô hàng không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ” gửi tới người nhập khẩu và cơ quan Hải quan; đồng thời chủ trì, phối hợp cơ quan kiểm tra liên quan tiến hành kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá tại cơ sở của người nhập khẩu; h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: thông báo kết quả kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu; i) Lệ phí: 150.000 đồng/giấy (theo quy định tại Thông tư số 231/2009/TT-BTC ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng).
4. Thủ tục cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện đo a) Căn cứ pháp lý: - Quyết định số 17/2005/QĐ-BKHCN ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về dấu kiểm định, tem kiểm định và giấy chứng nhận kiểm định. - Quyết định số 13/2007/QĐ-BKHCN ngày 06 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành danh mục phương tiện đo phải kiểm định. - Quyết định số 11/2008/QĐ-BKHCN ngày 29 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung danh mục phương tiện đo phải kiểm định ban hành kèm theo Quyết định số 13/2007/QĐ-BKHCN ngày 06 tháng 7 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ; b) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân; c) Thẩm quyền giải quyết: Chi cục Tiêu Chuẩn Đo lường Chất lượng; d) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Tiêu Chuẩn Đo lường Chất lượng; e) Hồ sơ: 01 bộ, gồm: - Bản đăng ký kiểm định phương tiện đo (theo mẫu). - Phương tiện đo cần kiểm định. - Phiếu tiếp nhận yêu cầu kiểm định. Trong đó có ghi các thông tin về đặc trưng kỹ thuật phương tiện đo và những thoả thuận được xác định của cơ sở để đáp ứng các điều kiện và yêu cầu về kiểm định; g) Quy trình và thời gian giải quyết: 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. - Tổ chức, cá nhân đăng ký kiểm định phương tiện đo trực tiếp tại Tổ tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hoặc gửi trong giờ làm việc. - Tổ tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, ghi phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả. - Tổ tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ đến Phòng Kiểm định Hiệu chuẩn và Thử nghiệm trong ngày. - Phòng Kiểm định Hiệu chuẩn và Thử nghiệm phân công Kiểm định viên thực hiện: 03 ngày. + Trường hợp nhu cầu kiểm định là đơn chiếc và đơn giản, khi cơ sở trực tiếp mang phương tiện đo đến tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. + Trường hợp nhu cầu đăng ký số lượng nhiều hoặc việc kiểm định phải tiến hành tại cơ sở, căn cứ vào các thoả thuận đã được Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thông báo và được xác nhận của cơ sở trong kế hoạch kiểm định, triển khai thực hiện kiểm định. + Lập hồ sơ kiểm định: biên bản, giấy chứng nhận kiểm định, vào sổ lưu hồ sơ: 01 ngày. - Trình lãnh đạo Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng quyết định: 01 ngày. - Tổ tiếp nhận và trả kết quả: vào sổ lưu hồ sơ, giao giấy chứng nhận kiểm định cho cơ sở: 01 ngày; h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận kiểm định; i) Lệ phí: theo quy định hiện hành.
Mẫu tiếp nhận hồ sơ công bố hợp chuẩn
PHIẾU TIẾP NHẬN(Hồ sơ công bố hợp chuẩn)Vào lúc: giờ phút, tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Bên nhận hồ sơ: Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh Ninh Thuận. Tên tổ chức/cá nhân công bố: Địa chỉ: Điện thoại: Người liên hệ: Hồ sơ gồm có: 1. 2. 3. 4. Thời gian trả kết quả: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
Mẫu Bản công bố hợp chuẩn
Mẫu Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp chuẩn
Mẫu kế hoạch kiểm soát chất lượng KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG Sản phẩm/hàng hoá/dịch vụ/quá trình/môi trường:....................................................
Mẫu báo cáo đánh giá hợp chuẩn
Mẫu Tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy
Mẫu Bản công bố hợp quy
Mẫu Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy
Mẫu Kế hoạch kiểm soát chất lượng KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG Sản phẩm/hàng hoá/dịch vụ/quá trình/môi trường:....................................................
Mẫu Báo cáo đánh giá hợp quy
Mẫu Phiếu tiếp nhận hồ sơ kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu
PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ đăng ký kiỂm tra chẤt lưỢng hàng HOÁ NHẬp KHẨU
KẾT LUẬN * Hồ sơ đầy đủ về số lượng: tiếp nhận hồ sơ để kiểm tra các bước tiếp theo. * Hồ sơ không đầy đủ về số lượng: tiếp nhận hồ sơ nhưng cần bổ sung các mục: trong thời gian 25 ngày. Sau khi hồ sơ đầy đủ thì kiểm tra các bước tiếp theo theo quy định.
Mẫu Giấy đăng ký kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐĂNG KÝ KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU Kính gửi:............................................................ (Tên cơ quan kiểm tra) Người nhập khẩu: Địa chỉ: Điện thoại:...................................................................... Fax: Đăng ký kiểm tra chất lượng lô hàng hoá sau:
Địa chỉ tập kết hàng hoá Hồ sơ kèm theo gồm có các bản sao sau đây: * Hợp đồng số: * Danh mục hàng hoá: * Giấy chứng nhận hợp quy hoặc giấy chứng nhận chất lượng lô hàng hoá nhập khẩu hoặc giấy giám định chất lượng lô hàng hoá nhập khẩu:............................................................................................... do tổ chức cấp ngày:............... /.............. /............. tại: * Giấy chứng nhận hệ thống quản lý số: do tổ chức chứng nhận:.................. cấp ngày:............ /............ /............ tại: * Hoá đơn số: * Vận đơn số: * Tờ khai hàng hoá nhập khẩu số: * Giấy chứng nhận xuất xứ C/O số: * Ảnh hoặc bản mô tả hàng hoá, mẫu nhãn hàng hoá nhập khẩu, nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định). Chúng tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm lô hàng hoá nhập khẩu phù hợp với tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật
Mẫu Thông báo kết quả kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu
THÔNG BÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU
● Cửa khẩu nhập: ● Thời gian nhập khẩu: ● Thuộc lô hàng có các chứng từ sau: - Hợp đồng số: - Danh mục hàng hoá số: - Hoá đơn số: - Vận đơn số: - Tờ khai hàng nhập khẩu số: - Giấy chứng nhận xuất xứ số (C/O): - Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS ● Người nhập khẩu: ● Giấy đăng ký kiểm tra số:......................................... ngày............... tháng............ năm 20 ● Căn cứ kiểm tra: Tiêu chuẩn công bố áp dụng: Quy chuẩn kỹ thuật: Quy định khác: ● Giấy chứng nhận hợp quy hoặc giấy chứng nhận/giám định chất lượng lô hàng hoá nhập khẩu số: do tổ chức cấp ngày:........... /.............. /.......... tại:
KẾT QUẢ KIỂM TRA
Ghi một trong các nội dung: Đáp ứng yêu cầu chất lượng hàng hoá nhập khẩu hoặc không đáp ứng yêu cầu chất lượng hàng hoá nhập khẩu thì nêu lý do các yêu cầu khác nếu có Hoặc lô hàng không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ Hoặc lô hàng đề nghị đánh giá sự phù hợp lại tại……. Hoặc lô hàng chờ CQKT tiến hành lấy mẫu và thử nghiệm.
Kính gửi: Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng Ninh Thuận BẢN ĐĂNG KÝ KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN ĐO 1. Tên cơ sở đăng ký kiểm định: Địa chỉ: Số điện thoại:................................................................ Fax: 2. Xin đăng ký kiểm định các phương tiện đo sau đây:
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ.
Số hiệu: 53/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Ninh Thuận
- Ngày ban hành
- 20/8/2013
- Ngày hiệu lực
- 30/8/2013
- Người ký
- Nguyễn Đức Thanh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 61/2015/QĐ-UBND (hiệu lực 13/09/2015).
Lịch sử hiệu lực
- 20/08/2013Ban hành
- 30/08/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 13/09/2015Thay thế bởi Quyết định 61/2015/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành4
Quyết định · 93/2007/QĐ-TTg
Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 48/2013/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
Quy định chi tiết thi hành một số điều Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về Giải thưởng chất lượng quốc gia
Quy định về hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường
Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Khí thiên nhiên thương phẩm”
Ban hành Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về duy trì, bảo quản và sử dụng hệ thống chuẩn đo lường thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện dùng cho lắp đặt điện trong gia đình và hệ thống lắp đặt tương tự
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về duy trì, bảo quản và sử dụng hệ thống chuẩn đo lường thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Ninh Thuận
Ban hành Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Quy định hạn mức đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Sửa đổi, bổ sung điểm c, d khoản 1 Điều 7 của Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 2 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Biển và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Thuận
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.