|
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định thẩm quyền quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND ngày 05/5/2008 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu _____________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ công chức ngày 26/2/1998 và Pháp lệnh sửa đổi bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29/4/2003; Căn cứ Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính phủ Quy định những người là công chức; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tại Tờ trình số 493/TTr-SNV ngày 26/10/2010 về việc ban hành quyết định thay thế quyết định 86/2007/QĐ-UBND về thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức và quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định ban hành kèm theo Quyết định 26/2008/QĐ-UBND về thẩm quyền quản lý cán bộ, viên chức thuộc tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định thẩm quyền quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được ban hành kèm theo Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND ngày 05/5/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như sau: 1. Bãi bỏ các điều khoản có liên quan đến các nội dung quản lý viên chức trong Quy định thẩm quyền quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được ban hành kèm theo Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND ngày 05/5/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, đối với các chức danh Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động sau: - Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; - Đơn vị sự nghiệp trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; - Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Phòng chuyên môn Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Bổ sung Điều 1: Phạm vi và đối tượng áp dụng: “5. Đơn vị sự nghiệp do cơ quan hành chính trực thuộc Sở quản lý”. 3. Sửa đổi Điều 5: Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Sửa đổi khoản 2, điều 5: Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm: Quyết định đối với chức danh Phó Đơn vị sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý; b) Sửa đổi điểm c khoản 3, điều 5: Quyết định điều động, biệt phái, luân chuyển các chức danh Phó Đơn vị sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý và viên chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương; c) Sửa đổi điểm a khoản 5, điều 5: Giải quyết chế độ, chính sách hưu trí, thôi việc đối với chức danh Phó Đơn vị sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý; d) Sửa đổi điểm a khoản 6, điều 5: Quyết định tất cả các hình thức kỷ luật đối với chức danh Phó Đơn vị sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý. 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6: Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ: a) Bỏ điểm c khoản 2 điều 6 về thuyên chuyển viên chức; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 điều 6: Quản lý hồ sơ viên chức: Quản lý hồ sơ viên chức giữ các chức danh lãnh đạo đơn vị sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở quản lý, Lãnh đạo đơn vị sự nghiệp trực thuộc Đơn vị sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý. 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7: Thẩm quyền của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý: a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 điều 7: Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm đối với chức danh Trưởng, Phó đơn vị sự nghiệp trực thuộc; b) Sửa đổi dấu + thứ tư, điểm a khoản 4 điều 7: Về thuyên chuyển viên chức “+ Thuyên chuyển viên chức của đơn vị và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc đến công tác tại các đơn vị sự nghiệp, các cơ quan Đảng, Đoàn thể thuộc tỉnh; các cơ quan, đơn vị Trung ương và ngoài tỉnh”. c) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 điều 7: Nâng bậc lương, chuyển ngạch, chuyển loại, xếp lương viên chức. “b. Quyết định xếp lương, chuyển ngạch đối với viên chức giữ ngạch từ chuyên viên và tương đương trở xuống (trừ các chức danh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định) d) Sửa đổi điểm a khoản 7, điều 7: Giải quyết chế độ, chính sách hưu trí, thôi việc đối với viên chức trong đơn vị (trừ chức danh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định), chức danh Trưởng, Phó đơn vị sự nghiệp trực thuộc giữ ngạch từ chuyên viên chính trở xuống. đ) Sửa đổi điểm b khoản 8 điều 7: Quyết định tất cả các hình thức kỷ luật đối với chức danh Trưởng, Phó đơn vị sự nghiệp trực thuộc. 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 8: Thẩm quyền của Thủ trưởng các Sở a) Bổ sung điều 8: “10. Thẩm quyền của Thủ trưởng các Sở về các nội dung quản lý viên chức tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc nêu tại điều 8 được áp dụng đối với các viên chức trong đơn vị sự nghiệp do cơ quan hành chính trực thuộc Sở quản lý”. b) Bổ sung khoản 2 điều 8: “c) Trưởng, Phó đơn vị sự nghiệp do cơ quan hành chính trực thuộc Sở quản lý”. c) Sửa đổi điểm d khoản 4 điều 8: Về thuyên chuyển viên chức “+ Thuyên chuyển viên chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc đến công tác tại các đơn vị sự nghiệp, các cơ quan Đảng, Đoàn thể thuộc tỉnh; các cơ quan, đơn vị Trung ương và ngoài tỉnh”. 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 9: Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện a) Sửa đổi điểm e khoản 4 điều 9: Về thuyên chuyển viên chức: “+ Thuyên chuyển viên chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc đến công tác tại các đơn vị sự nghiệp, các cơ quan Đảng, Đoàn thể thuộc tỉnh; các cơ quan, đơn vị Trung ương và ngoài tỉnh”; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 9: Nâng bậc lương, chuyển ngạch, chuyển loại, xếp lương viên chức: “c. Quyết định xếp lương, chuyển ngạch đối với viên chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc giữ ngạch từ chuyên viên và tương đương trở xuống”. 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 10: Thẩm quyền của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc đơn vị sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở: a) Bổ sung “đơn vị sự nghiệp do cơ quan hành chính trực thuộc Sở quản lý” vào tiêu đề của điều 10. Tiêu đề của điều 10 được viết lại như sau: “Thẩm quyền của Thủ trưởng Đơn vị sự nghiệp trực thuộc các cơ quan: Sở, Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan hành chính trực thuộc Sở”; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 điều 10: Nâng bậc lương, chuyển ngạch, chuyển loại, xếp lương viên chức: “b. Quyết định xếp lương, chuyển ngạch đối với viên chức trong đơn vị giữ ngạch từ chuyên viên và tương đương trở xuống”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. |
Quyết định
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định thẩm quyền quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được ban hành kèm theo Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND ngày 05/5/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Số hiệu: 53/2010/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 9/11/2010
- Ngày hiệu lực
- 19/11/2010
- Người ký
- Trần Minh Sanh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Viên chức
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 04/2014/QĐ-UBND (hiệu lực 03/02/2014).
Lịch sử hiệu lực
- 09/11/2010Ban hành
- 19/11/2010Bắt đầu có hiệu lực
- 10/11/2012Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 33/2012/QĐ-UBND
- 03/02/2014Thay thế bởi Quyết định 04/2014/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hết hiệu lực một phần bởi1
Làm hết hiệu lực một phần1
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Viên chức
283/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Nghị định
14/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức lãnh đạo, quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Long an
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2025Quyết định
44/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Quy định nội dung chi, mức chi tổ chức tuyển dung công chức, viên chức; thi (xét) nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 20/12/2024Nghị quyết
79/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2024Quyết định
09/2024/TT-BNV•Bộ Nội vụ
hướng dẫn về cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lưu trữ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2024Thông tư
01/2016/TTLT-BKHCN-BNV•Bộ Khoa học và Công nghệ
Hướng dẫn thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 11/1/2016Thông tư liên tịch
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
70/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.