|
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quỵ định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 475/2009/TTLT-TTCP-BNV ngày 13 tháng 3 năm 2009 của Thanh tra Chính phủ - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 291/TTr-SNV ngày 28 tháng 9 năm 2009, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn và cơ câu tô chức của Thanh tra tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm phối hợp cùng các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bõ các Quyết định trước đây của ủy ban nhân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn và hệ thông tô chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Tây Ninh. Điều 4. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tồ chức
(Ban hành kèm theo Quyết định sô 53/2009/QĐ-UBND Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Thanh tra tỉnh là cơ quan ngang sở thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản lý nhà nước của ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của ủy ban nhân dân tỉnh, trực tiếp là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về công tác, tổ chức và chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra, khiêu nại, tố cáo, phòng, chông tham nhũng và các nhiệm vụ, quyên hạn cụ thể sau : 1. Trình ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyét định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền của ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng; b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm; chương trình, đề án, biện pháp tố chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao. c. Dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức đanh đối với Trưởng, phó các đơn vị trực thuộc; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra huyện, thị xã. 2. Trình Chủ tịch ưỷ ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, văn bản cá biệt về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tô cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc thâm quyên ban hành của Chủ tịch ưy ban nhân dân tỉnh; b) Dự thảo chuông trình, kế hoạch thanh tra hàng năm và các chuông trình, kế hoạch khác theo quy định của pháp luật. c) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đon vị thuộc Thanh tra tỉnh. 3. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chuông trình, kể hoạch về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng sau khi đuợc phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật vê thanh tra, giải quyêt khiêu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. 4. Huớng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phó, Giám đốc các cơ quan chuyên môn trực thuộc ủy ban nhân dân tỉnh (gọi chung là Sở) trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiêu nại, tô cáo và phòng, chống tham nhũng. 5. Chỉ đạo, hucmg dẫn, kiểm tra công tác tổ chức, nghiệp vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Thanh tra cấp huyện, Thanh tra Sở và cán bộ làm công tác thanh tra cùa các cơ quan, đơn vị thuộc thâm quyên quản lý trực tiêp của ủy ban nhân dân tỉnh. 6. về thanh tra: a) Huớng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chuơng trình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra cấp huyện, Thanh tra Sở; b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của ủy ban nhân dân huyện, thị xã và các Sở; c) Thanh tra vụ việc có liên quan đến trách nhiệm của nhiều ủy ban nhân dân huyện, thị xã hoặc nhiều Sở; d) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh giao; đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra tỉnh và Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh. 7. về giải quyết khiếu nại, tố cáo: a) Hướng dẫn ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, đon vị thuộc quyền quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện chế độ tiếp công dân tại trụ sở làm việc theo quy định; b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan., đơn vị thuộc quvền quản lv của ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp nhằm chân chỉnh công tác giải quvết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh; c) Xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao; d) Xem xét, kết luận nội dung tố cáo mà Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở đã giải quyết nhưng có vi phạm pháp luật; trong trường hợp két luận việc giải quyết có vi phạm pháp luật thì kiến nghị người đã giải quyết xem xét, giải quyêt lại theo quy định; đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tổ cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh. 8. về phòng, chống tham nhũng: a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của các Sở, Uy ban nhân dân câp huyện và các cơ quan, đơn vị thuộc quyên quản lý của ủy ban nhiìn dân tỉnh; b) Phối họp với cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng; và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, quyêt định của mình trong quá trình thanh tra vụ việc tham nhũng; c) Quản lý bản ke khai tài sản, thu nhập; tiến hành xác minh kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; d) Kiểm tra, giám, sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; 9. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. 10. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra Chính phủ. 11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ được giao. 12. Tổ chức sơ két, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng. Thực hiện công tác thông tin, tổng họp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy d inh của ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ. 13. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng,^ các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; quản ỉý biên chê, thực hiện chế độ tiên lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh, theo quy định của pháp luật và phân cấp của ủy ban nhân dân tỉnh. 14. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của ủy ban nhân dân tỉnh. 15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh gồm: Chánh Thanh tra và không quá 03 Phó Chánh Thanh tra. - Chánh Thanh tra ià người đứng đầu cơ quan Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra tỉnh và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch ửy ban nhân dân tỉnh quyếi: định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thanh tra Chính phủ ban hành và sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra. - Phó Chánh Thanh tra là người giúp Chánh Thanh tra chỉ đạo một số mặt công tác do Chánh Thanh tra phân công và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Thanh tra vắng mặt, một Phó Chánh thanh tra được Chánh Thanh tra ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Thanh tra tỉnh; Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thanh tra Chính phủ ban hành và đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh. - Việc khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ: - Văn phòng; - Phòng Thanh tra - giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực Kinh tế tổng hợp (Phòng Thanh tra 1); - Phòng Thanh tra - giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực Nội chính Văn xã (Phòng Thanh tra 2); - Phòng Thanh tra - giải quyết khiếu nại, tố cáo địa phương (Phòng Thanh tra - Phòng Tiếp dân.. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật cán bộ, công chức là trưởng, phó các phòng chuyên môn nghiệp vụ được thực hiện theo quy định về tiêu chuẩn và phân cấp quản lý cán bộ, cóng chức hiện hành của tỉnh. Điều 4. Biên chế 1. Biên chế hành chính của Thanh tra tỉnh do ủy ban nhân dân tỉnh phân bố hàng năm trong tổng biên chế hành chính được Trung ương giao. 2. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, khối lượng công việc và tính chất đặc thù, phức tạp của công thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, Chánh Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm trình ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 3. Việc tuyển dụng, bố trí cán bộ, công chức, Thanh tra viên của Thanh tra tỉnh phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức nhà nước theo quy định của pháp luật. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 5. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm quy định nhiệm vụ cụ thể của các phòng chuyên món; xây dựng Quy chế làm việc của Thanh tra tỉnh để tổ chức thực hiện. Điều 6. Giao Thanh tra tỉnh phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra huyện, thị xã theo hướng dẫn của Trung ương. Điều 7. Trong quá trình thực hiện, quy định này có thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ, theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ và quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh./ |
||||
Quyết định
Ban hành Quỵ định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 53/2009/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
- Ngày ban hành
- 9/10/2009
- Ngày hiệu lực
- 19/10/2009
- Người ký
- Võ Hùng Việt
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 36/2015/QĐ-UBND (hiệu lực 27/07/2015).
Lịch sử hiệu lực
- 09/10/2009Ban hành
- 19/10/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 27/07/2015Thay thế bởi Quyết định 36/2015/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
38/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
37/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
35/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
36/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường Cao đẳng Sư phạm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
32/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định triển khai Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng không được hưởng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với Thanh niên thi hành nghĩa vụ Kinh tế - Quốc phòng của tỉnh Tây Ninh và Đoàn xây dựng kinh tế Thanh niên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
31/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định quy định điều kiện về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy đối với xây dựng nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ mà mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.