|
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành cước kết nối đối với liên lạc điện thoại từ mạng viễn thông cố định vào mạng điện thoại di động ––––––––––––––––––––––––
BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
- Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Thông tin và Truyền thông; - Căn cứ Quyết định số 39/2007/QĐ-TTg ngày 21/03/2007 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông; - Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Viễn thông,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành cước kết nối đối với liên lạc điện thoại từ mạng viễn thông cố định trong phạm vi nội hạt (sau đây gọi là mạng nội hạt) vào mạng điện thoại di động toàn quốc (sau đây gọi là mạng di động) như sau: 1. Trường hợp mạng nội hạt kết nối trực tiếp với mạng di động, mạng nội hạt tính cước đối với khách hàng và trả mạng di động (không phân biệt mạng di động chiếm thị phần khống chế hay không chiếm thị phần không chế) cước kết nối 425đ/phút; 2. Trường hợp mạng nội hạt kết nối với mạng di động qua mạng PSTN hoặc VoIP đường dài liên tỉnh, mạng nội hạt tính cước cuộc gọi đối với khách hàng và trả cước kết nối như sau: 2.1. Trả mạng di động kết cuối cuộc gọi (không phân biệt mạng di động chiếm thị phần khống chế hay mạng di động không chiếm thị phần khống chế) cước kết nối 425đ/phút; 2.2. Trường hợp qua mạng PSTN đường dài liên tỉnh để chuyển tiếp cuộc gọi đến mạng di động thì trả mạng PSTN đường dài liên tỉnh cước kết nối như sau: - Trường hợp tổng đài đường dài (Toll), tổng đài nội hạt (Tandem) hoặc Host có chức năng Tandem và tổng đài di động (MSC) trong cùng địa giới hành chính một tỉnh, thành phố thì cước kết nối là 100đ/phút; - Trường hợp tổng đài đường dài (Toll), tổng đài nội hạt (Tandem) hoặc Host có chức năng Tandem và tổng đài di động (MSC) không cùng địa giới hành chính một tỉnh, thành phố: + Trường hợp mạng PSTN đường dài liên tỉnh kết nối vào 01 tổng đài MSC cổng của miền, cước kết nối là 300 đồng/phút; + Trường hợp mạng PSTN đường dài liên tỉnh kết nối vào 02 tổng đài MSC cổng của miền, cước kết nối là 250 đồng/phút; + Trường hợp mạng PSTN đường dài liên tỉnh kết nối vào 03 tổng đài MSC cổng của miền, cước kết nối là 200 đồng/phút. 2.3. Trường hợp qua mạng VoIP đường dài liên tỉnh để chuyển tiếp cuộc gọi đến mạng di động thì cước kết nối trả mạng VoIP đường dài liên tỉnh do các doanh nghiệp thoả thuận nhưng không cao hơn mức cước khi kết nối với mạng PSTN đường dài liên tỉnh và không phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp. Điều 2. Các mức cước kết nối quy định tại Quyết định này áp dụng cho cả liên lạc vào gìờ thấp điểm và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều được bãi bỏ. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Viễn thông, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
||||||||
Quyết định
Ban hành cước kết nối đối với liên lạc điện thoại từ mạng viễn thông cố định vào mạng điện thoại di động
Số hiệu: 53/2008/QĐ-BTTTT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Thông tin và Truyền thông
- Ngày ban hành
- 8/12/2008
- Ngày hiệu lực
- 7/1/2009
- Người ký
- Lê Nam Thắng
- Chức danh người ký
- Thứ Trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông
- Lĩnh vực
- Viễn thông
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 05/2020/TT-BTTTT (hiệu lực 01/05/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 08/12/2008Ban hành
- 07/01/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 01/05/2020Thay thế bởi Thông tư 05/2020/TT-BTTTT
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Viễn thông
295/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích
Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2025Nghị định
21/2025/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Quy định về nội dung, trình tự phê duyệt quy hoạch kho số viễn thông, quy hoạch tài nguyên Internet và thực hiện việc phê duyệt quy hoạch
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 6/10/2025Thông tư
71/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ban hành quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
08/2024/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Quy định chi tiết hoạt động bán buôn trong viễn thông
Còn hiệu lựcBan hành: 10/7/2024Thông tư
07/2024/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
quy định chi tiết cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá, phương pháp định giá thuê sử dụng mạng cáp trong tòa nhà, giá thuê hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động giữa các doanh nghiệp viễn thông, tổ chức, cá nhân sở hữu công trình viễn thông
Còn hiệu lựcBan hành: 2/7/2024Thông tư
22/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Tiêu chí, cách phân bổ điện thoại thông minh thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 2/8/2023Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
02/2025/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2022/TT- BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định, hướng dẫn thực hiện nội dung 09 thuộc thành phần số 02 và nội dung 02 thuộc thành phần số 08 của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
01/2025/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
22/2024/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Ban hành Sửa đổi 1:2024 QCVN 126:2021/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất 5G
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
24/2024/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-BTTTT ngày 26tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về việc cấp phép hoạt động và chế độ báocáo đối với loại hình báo nói, báo hình và Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử,tạp chí điện tử,xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
19/2024/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức hấp thụ riêng đối với thiết bị vô tuyến cầm tay và đeo trên cơ thể người
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
20/2024/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm gốc thông tin di động đa công nghệ NR và E-UTRA- Phần truy nhập vô tuyến
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.