Quyết định

Quyết định 53/2006/QĐ-UB về chính sách hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đối với học sinh thuộc diện mồ côi, tàn tật và học sinh nghèo thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 53/2006/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hà Nội
Ngày ban hành
24/4/2006
Ngày hiệu lực
1/9/2005
Người ký
Nguyễn Quốc Triệu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Không còn phù hợpQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 53/2006/QĐ-UB

Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐỐI VỚI HỌC SINH THUỘC DIỆN MỒ CÔI, TÀN TẬT VÀ HỌC SINH NGHÈO THÀNH PHỐ HÀ NỘI

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005;
Căn cứ Quyết định 62/2005/TTg ngày 24/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 22/2005/TTLT-BLĐTB&XH-BTC-BGD&ĐT ngày 10/8/2005 của Liên Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Tài chính - Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện Quyết định số 62/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
Xét đề nghị của Liên Sở Lao động Thương binh và Xã hội - Tài chính - Giáo dục và Đào tạo tại tờ trình số 1230/TTr/BLĐTB&XH-TC-GDĐT ngày 17/11/2005,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định này gồm:

1. Học sinh Hà Nội đang học các trường trung học cơ sở công lập thuộc diện:

a. Là người tàn tật không phân biệt nguồn gốc gây ra tàn tật, bị khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng biểu hiện dưới những dạng tật khác nhau, làm suy giảm khả năng hoạt động, khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp nhiều khó khăn thì được giảm 50% học phí.

b. Trường hợp người bị tàn tật thuộc diện hộ nghèo thì được miễn 100% học phí và được cấp một lần 120.000 đồng/năm/học sinh để mua sách vở, đồ dùng học tập.

c. Trường hợp mồ côi cả cha và mẹ; mồ côi cha hoặc mẹ (nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha bị mất tích hoặc không đủ khả năng nuôi dưỡng theo quy định của Pháp luật hiện hành); bị bỏ rơi, bị mất nguồn nuôi dưỡng và không có người thân thích để nương tựa thì được miễn 100% học phí và được cấp một lần 120.000 đồng/năm/học sinh để mua sách vở, đồ dùng học tập.

d. Là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo thì được miễn 100% học phí và được cấp một lần 120.000 đồng/năm/học sinh để mua sách vở, đồ dùng học tập.

e. Thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Pháp luật hiện hành thì được giảm 50% học phí.

2. Học sinh Hà Nội đang học các trường trung học cơ sở ngoài công lập thuộc diện quy định tại điểm a, điểm e Khoản 1 Điều này được hỗ trợ 50% tiền học phí theo mức đóng góp của học sinh trong trường công lập.

Trường hợp thuộc điểm b, điểm c, điểm d Khoản 1 Điều này được hỗ trợ 100% tiền học phí theo mức đóng góp của học sinh trường công lập và được cấp một lần 120.000 đồng/năm/học sinh để mua sách vở, đồ dùng học tập.

Điều 2. Chính sách hỗ trợ này được áp dụng từ tháng 9 năm 2005.

Điều 3. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục thuế Thành phố Hà Nội, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các quận, huyện, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Quốc Triệu

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội

29/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô

Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.