Quyết định

Về việc thành lập thôn

Số hiệu: 53/2003/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
15/5/2003
Ngày hiệu lực
15/5/2003
Người ký
Nguyễn Vỹ Hà
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc thành lập thôn

_________

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

- Căn cứ Điều 41, 44 Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 1994;

- Căn cứ Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của HĐND, UBND ở mỗi cấp;

- Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố;

- Căn cứ Quyết định số 480/QĐ-UB ngày 20/5/1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc "Quy định tạm thời việc thành lập, sáp nhập, chia tách và đặt tên thôn, tổ dân phố của các xã, phường, thị trấn trong tỉnh";

- Xét Tờ trình số 08/TT-UB ngày 19/3/2003 của Ủy ban nhân dân huyện Kông Chro về việc xin thành lập thôn mới;

- Theo đề nghị của Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1:

1. Thành lập thôn 4 thuộc xã Yang Trung, huyện Kông Chro trên cơ sở 61 hộ, 216 nhân khẩu dân kinh tế tỉnh Hải Dương.

Địa giới: phía Đông giáp làng Cúc Gmới (suối Kơ Kiết); phía Tây giáp làng Cúc Rờng (suối Mkon); phía Nam giáp xã Chơ Long; phía Bắc giáp suối Đăk Pơphò.

2. Thành lập thôn 10 thuộc xã Yang Trung, huyện Kông Chro trên cơ sở 48 hộ, 332 nhân khẩu dân kinh tế mới tỉnh Hải Dương.

Địa giới: phía Đông giáp sông Ba; phía Tây giáp khu đất sản xuất; phía Nam giáp thị trấn Kông Chro; phía Bắc giáp suối Don Bá.

3. Thành lập thôn 8 thuộc xã Chơ Long, huyện Kông Chro trên cơ sở 60 hộ, 200 nhân khẩu dân kinh tế tỉnh Hải Dương.

Địa giới: phía Đông giáp xã Yang Nam; phía Tây giáp xã Yang Trung; phía Nam giáp làng Klăh suối Pur nhỏ); phía Bắc giáp làng Tpôn 2 (suối Pur nhỏ).

4. Thành lập thôn 9 thuộc xã Chơ Long, huyện Kông Chro trên cơ sở 54 hộ, 149 nhân khẩu dân kinh tế tỉnh Hải Dương.

Địa giới: phía Đông giáp xã Yang Trung; phía Tây giáp làng Tpôn 1 (suối Pur nhỏ); phía Nam giáp xã Yang Nam; phía Bắc giáp xã Yang Trung.

5. Thành lập thôn 14 thuộc xã SRó, huyện Kông Chro trên cơ sở 52 hộ, 196 nhân khẩu dân kinh tế mới tỉnh Hải Dương.

Địa giới: phía Đông giáp suối Knoa; phía Tây giáp thôn 15 (khu đất sản xuất); phía Nam giáp suối Hrách; phía Bắc giáp suối Bom và rừng bạch đàn.

6. Thành lập thôn 15 thuộc xã SRó, huyện Kông Chro trên cơ sở 84 hộ, 210 nhân khẩu dân kinh tế mới tỉnh Hải Dương.

Địa giới: phía Đông giáp suối Chđal; phía Tây giáp làng Bya (đường đất nhỏ); phía Nam giáp thôn 14 (khu đất sản xuất); phía Bắc giáp núi Kông Tpă.

7. Thành lập thôn Ninh Bình thuộc xã Yang Nam, huyện Kông Chro trên cơ sở 50 hộ, 145 nhân khẩu dân kinh tế mới tỉnh Hải Dương.

Địa giới: phía Đông giáp suối Tcách; phía Tây giáp làng Hrăch (khu dân cư); phía Nam giáp núi Glung; phía Bắc giáp sông Ba.

8. Thành lập thôn Kun 2 thuộc xã Yang Nam, huyện Kông Chro trên cơ sở 20 hộ, 146 nhân khẩu bệnh nhân phong của huyện.

Địa giới: phía Đông giáp suối Đinh Sốp; phía Tây suối Quar; phía Nam giáp rừng và khu đất sản xuất; phía Bắc giáp suối Quar và khu đất sản xuất.

9. Thành lập thôn Hoà Bình thuộc xã Yang Nam, huyện Kông Chro trên cơ sở 60 hộ, 151 nhân khẩu dân kinh tế mới tỉnh Hải Dương.

Địa giới: phía Đông giáp suối Tnung; phía Tây suối Di Lát; phía Nam giáp núi Gỗ; phía Bắc giáp núi Kíp.

10. Thành lập thôn Gia Yên thuộc xã An Trung, huyện Kông Chro trên cơ sở 52 hộ, 254 nhân khẩu dân kinh tế mới tỉnh Hải Dương.

Địa giới: phía Đông giáp sông Ba; phía Tây giáp huyện An Khê; phía Nam giáp thôn 8 (suối Srơn); phía Bắc giáp huyện An Khê.

Điều 2: Ủy ban nhân dân huyện Kông Chro có trách nhiệm hướng dẫn cho UBND các xã có liên quan triển khai thực hiện, sớm ổn định tổ chức, nhân sự và mọi hoạt động của khu dân cư.

Điều 3: Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá, Chủ tịch UBND huyện Kông Chro và Chủ tịch UBND xã Yang Trung, Chơ Long, Sró, Yang Nam và xã An Trung chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.