|
QUYẾT ĐỊNH V/v Quy định chế độ tiền thưởng kèm theo các hình thức khen ________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994; - Căn cứ Nghị định số 56/1998/NĐ-CP ngày 30/7/1998 của Chính phủ quy định các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng và Thông tư số 25/2001/TT-BTC ngày 16/4/2001 của Bộ Tài chính; - Xét đề nghị của Thường trực HĐTĐKT tỉnh và Sở Tài chính – Vật giá. QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành quy định về chế độ tiền thưởng kèm theo các hình thức khen của tỉnh Bình Phước. Điều 2: Quyết định này thay thế cho Quyết định 100/1999/QĐ-UB ngày 13/5/1999 của UBND tỉnh. Điều 3: Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thường trực HĐTĐKT tỉnh, Sở Tài chính – Vật giá, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh. Chủ tịch UBND các huyện, thị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.
QUY ĐỊNH
Chế độ tiền thưởng ____________________________ I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG: Đối tượng áp dụng chế độ tiền thưởng tại quy định này bao gồm các cá nhân và tập thể được nhận các hình thức khen, danh hiệu thi đua của Chủ tịch nước, Chính phủ, UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và cấp tương đương, UBND huyện, thị xã và UBND xã, phường, thị trấn. II. MỨC TIỀN THƯỞNG: Căn cứ vào các hình thức khen và mức tiền thưởng tối đa, đối với các hình thức khen thưởng, kể cả cá nhân và tập thể được quy định tại Điều 27 và 28 của Nghị định 56/1998/NĐ-CP ngày 30/7/1998 của Chính phủ và Mục II Thông tư số 25/2001/TT-BTC ngày 16/4/2001 của Bộ Tài chính, mức tiền thưởng được cụ thể như sau: A. Mức tiền thưởng đối với cá nhân: Khi được cấp có thẩm quyền quyết định hình thức khen đối với cá nhân,thì được nhận tiền thưởng kèm theo các mức như sau: 1. Lao động giỏi: Mức thưởng 100.000đ. 2. Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: Mức thưởng 200.000đ. 3. Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh: Mức thưởng 400.000đ. 4. Chiến sĩ thi đua toàn quốc: Mức thưởng 600.000đ. 5. Giấy khen của UBND xã, phường, thị trấn, UBND huyện, thị, Giám đốc các sở, ngành và cấp tương đương: Mức thưởng 100.000đ. 6. Bằng khen của UBND tỉnh: Mức thưởng 200.000đ. 7. Bằng khen của Chính phủ: Mức thưởng 400.000đ. 8. Huân chương lao động: - Hạng ba : Mức thưởng 800.000đ - Hạng nhì : Mức thưởng 1.600.000đ - Hạng nhất : Mức thưởng 2.000.000đ 9. Huân chương Độc lập: - Hạng ba : Mức thưởng 2.600.000đ - Hạng nhì : Mức thưởng 2.800.000đ - Hạng nhất : Mức thưởng 3.000.000đ 10. Huân chương Hồ Chí Minh: Mức thưởng 6.000.000đ. 11. Huân chương Sao Vàng: Mức thưởng 9.000.000đ. 12. Anh hùng Lao động, anh hùng lực lượng vũ trang: Mức thưởng 3.000.000đ. B. Mức tiền thưởng đối với tập thể: 1. Tập thể lao động giỏi: Mức thưởng 200.000đ. 2. Tập thể lao động xuất sắc, hộ gia đình kiểu mẫu: Mức thưởng 600.000đ. 3. Cờ thi đua của tỉnh: Mức thưởng 3.000.000đ. 4. Cờ thi đua của Chínhphủ: Mức thưởng 6.000.000đ. 5. Tập thể được tặng giấy khen của UBND xã, phường, thị trấn, UBND huyện, thị xã, Giám đốc các sở, ngành và cấp tương đương: Mức thưởng 200.000đ. 6. Tập thể được tặng bằng khen của UBND tỉnh: Mức thưởng 400.000đ. 7. Tập thể được tặng bằng khen Chính phủ: Mức thưởng 800.000đ. 8. Tập thể được tặng Huân chương laođộng: - Hạng ba : Mức thưởng 1.600.000đ. - Hạng nhì : Mức thưởng 3.200.000đ. - Hạng nhất : Mức thưởng 4.000.000đ. 9. Tập thể được tặng Huân chương Độc lập: - Hạng ba : Mức thưởng 5.200.000đ - Hạng nhì : Mức thưởng 5.600.000đ. - Hạng nhất : Mức thưởng 6.000.000đ. 10. Tập thể được tặng thưởng Huân chương Hồ Chí Minh: Mức thưởng 12.000.000đ. 11. Tập thể được tặng thưởng Huân chương Sao Vàng: Mức thưởng 18.000.000đ. 12. Tập thể được phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động – Anh hùng LLVT: Mức thưởng 6.000.000đ. III. NGUỒN KINH PHÍ ĐỂ KHEN THƯỞNG 1. Trong phạm vi dự toán chi ngân sách của cấp tỉnh, cấp huyện, thị xã, cấp xã, phường, thị trấn đã được cấp có thẩm quyền giao, trong đó nguồn tiền thưởng được bố trí mức tối đa bằng 1% trên tổng số dự toán chi thường xuyên của ngân sách cấp tỉnh. 2. Căn cứ vào dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm đã được giao Chủ tịch UBND các cấp quyết định giao dự toán chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc (trong đó bao gồm cả tiền thưởng). 3. Đối với doanh nghiệp, nguồn để trích thưởng cho các cá nhân, tập thể từ quỹ khen thưởng của các đơn vị, được hình thành theo quy định của Nghị định số 59/CP ngày 03/01/1996 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với Doanh nghiệp Nhà nước. IV. SỬ DỤNG NGUỒN TIỀN THƯỞNG: 1. Nguồn tiền thưởng được sử dụng theo nguyên tắc: Cấp nào, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nào quyết định khen, đồng thời chịu trách nhiệm chi tiền thưởng theo quy định từ nguồn tiền thưởng do cấp mình quản lý. - Riêng tiền thưởng kèm theo các quyết định của Chủ tịch nước, Chính phủ được chi từ nguồn tiền thưởng của cấp tỉnh. 2. Sử dụng nguồn tiền thưởng: - Chi in ấn giấy khen, bằng khen, khung bằng khen... - Chi thưởng cho các cá nhân và tập thể theo quy định. 3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện khen thưởng cho cán bộ, công chức trong đơn vị theo mức tiền thưởng tại quy định này và phạm vi nguồn kinh phí đã được bố trí trong dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm. Chi khen thưởng được quyết toán hàng năm như các nội dung khác theo quy định của ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn; phản ánh vào đúng mục 104 “tiền thưởng” theo chương loại khoản tương ứng của mục lục ngân sách Nhà nước. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: - Thường trực HĐTĐKT tỉnh, Sở Tài chính – Vật giá, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị căn cứ quy định này, tổ chức thực hiện đảm bảo chế độ thưởng một cách thống nhất. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các sở, ban, ngành, UBND huyện, thị, các cơ quan trong tỉnh, phản ánh về UBND tỉnh để sửa đổi, bổ sung kịp thời. - Đối với các cơ quan Ban Đảng, đoàn thể, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội căn cứ vào quy định này để vận dụng cho phù hợp. |
||||
V/v Quy định chế độ tiền thưởng kèm theo các hình thức khen
Số hiệu: 53/2001/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 17/7/2001
- Ngày hiệu lực
- 17/7/2001
- Người ký
- Nguyễn Tấn Hưng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thi đua, khen thưởng
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 56/1998/NĐ-CP
Quy định các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp; cụ thể hoá tiêu chuẩn khen thưởng huân chương lao động
Còn hiệu lựcLuật · Không số
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 25/2001/TT-BTC
hướng dẫn công tác quản lý tài chính thực hiện chế độ khen thưởng thành tích xuất sắc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội và bảo vệ tổ quốc
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thi đua, khen thưởng
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Bãi bỏ Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Quy định về tặng Kỷ niệm chương “Vì sự phát triển tỉnh Cà Mau”
Ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.