Quyết định

Về việc kiện toàn hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ Nội vụ

Số hiệu: 528/QĐ-BNV

Cơ quan ban hành
Bộ Nội vụ
Ngày ban hành
26/3/2009
Ngày hiệu lực
26/3/2009
Người ký
Trần Văn Tuấn
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc kiện toàn hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ Nội vụ

___________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ

Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị quyết số 61/2007/NQ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khoá IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân;

Căn cứ Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phổ biến giáo dục pháp luật năm 2008 đến năm 2012;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Kiện toàn Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ Nội vụ gồm các thành viên sau:

1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ - Chủ tịch Hội đồng ;

2. Thứ trưởng phụ trách công tác pháp chế - Phó Chủ tịch Hội đồng;

3. Vụ trưởng Vụ Pháp chế – Uỷ viên thường trực;

4. Trưởng ban Ban Thi đua Khen thưởng Trung ương – Uỷ viên;

5. Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ – Uỷ viên;

6. Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ – Uỷ viên ;

7. Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước – Uỷ viên;

8. Chánh Văn phòng Bộ – Uỷ viên;

9. Chánh Thanh tra Bộ – Uỷ viên;

10. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ – Uỷ viên;

11. Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế – Uỷ viên;

12. Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên chức – Uỷ viên;

13. Vụ trưởng Vụ Cải cách hành chính – Uỷ viên;

14. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính – Uỷ viên;

15. Vụ trưởng Vụ Chính quyền địa phương – Uỷ viên ;

16. Vụ trưởng Vụ Tổng hợp – Uỷ viên;

17. Viện trưởng Viện Khoa học Tổ chức Nhà nước – Uỷ viên;

18. Giám đốc Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức – Uỷ viên.

19. Giám đốc Trung Tâm thông tin – Uỷ viên;

20. Tổng biên tập Tạp Chí Tổ chức Nhà nước – Uỷ viên;

21. Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội – Uỷ viên.

Giao Vụ Pháp chế là đơn vị thường trực của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ Nội vụ.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ Nội vụ.

1. Nghiên cứu, đề xuất Bộ trưởng các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong ngành Nội vụ.

2. Giúp Bộ trưởng triển khai các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục các văn bản quy phạm pháp luật kịp thời, đầy đủ đến cán bộ, công chức, viên chức các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ.

3. Phối hợp với Hội đồng phổ biến giáo dục pháp luật của Chính phủ thực hiện các nhiệm vụ được giao.

4. Giúp Bộ trưởng đôn đốc, kiểm tra công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ và Sở Nội vụ.

5. Báo cáo Bộ trưởng theo định kỳ 06 tháng một lần các hoạt động của Hội đồng.

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác phổ biến, giáo dục pháp luật do Bộ trưởng giao.

Điều 3. Chủ tịch Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo, dục pháp luật của Bộ Nội vụ ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng và phân công nhiệm vụ cho các thành viên.

Điều 4. Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ Nội vụ được sử dụng con dấu của Bộ Nội vụ trong quá trình hoạt động.

Kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật của Bộ Nội vụ lấy từ nguồn ngân sách nhà nước cấp và được huy động các nguồn kinh phí khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 70/QĐ-BNV ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc thành lập Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ Nội vụ.

Điều 6. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, các thành viên của Hội đồng quy định tại Điều 1 và Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Hướng dẫn, quy định chi tiết cho4

Căn cứ ban hành4

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ

02/2026/TT-BNVBộ Nội vụ

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BNVBộ Nội vụ

Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Thông tư
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
24/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.