|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định phân cấp quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ___________________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; Căn cứ Nghị định số 09/2016/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định về tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm; Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09 tháng 4 năm 2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý Nhà nước về an toàn thực phẩm; Căn cứ Thông tư số 40/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định cấp xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương; Căn cứ Thông tư số 58/2014/TT-BCT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương; Căn cứ Thông tư số 57/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ Công Thương; Thực hiện Quyết định số 6409/QĐ-BCT ngày 21 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành danh mục tài liệu, bộ câu hỏi kiểm tra kèm theo đáp án trả lời và chỉ định cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm đối với chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương; Thực hiện Quyết định số 6410/QĐ-BCT ngày 21 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng của Bộ Công Thương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 764/TTr-SCT ngày 27 tháng 6 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Phân cấp quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) __________________________________
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc phân cấp một số nội dung trong quản lý Nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh, bao gồm các hoạt động: cấp, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; cấp, thu hồi giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm, tổ chức xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm, tiếp nhận bản cam kết đảm bảo an toàn thực phẩm và chế độ thông tin, báo cáo liên quan đến quản lý Nhà nước về an toàn thực phẩm. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương bao gồm: cơ sở sản xuất, kinh doanh các loại rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo, vật liệu bao gói chuyên dụng gắn liền và chỉ sử dụng cho các sản phẩm thực phẩm trên; bột mỳ và dầu thực vật tăng cường vi chất dinh dưỡng. 2. Cơ sở kinh doanh nhiều loại sản phẩm thực phẩm không bao gồm chợ đầu mối và đấu giá nông sản. 3. Các cơ quan Nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý Nhà nước về an toàn thực phẩm; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ là cơ sở do cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh và cơ sở không được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật. 2. Điều kiện bảo quản đặc biệt đối với thực phẩm là việc sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ để duy trì các yêu cầu về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng và các yếu tố bảo quản khác theo yêu cầu của nhà sản xuất nhằm bảo đảm chất lượng an toàn thực phẩm. Chương II NỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA NGÀNH CÔNG THƯƠNG
Điều 4. Nội dung quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh 1. Quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, kinh doanh đối với các loại rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo, dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng các loại thực phẩm trên, bột mỳ và dầu thực vật tăng cường vi chất dinh dưỡng. 2. Quản lý an toàn thực phẩm đối với các chợ không bao gồm chợ đầu mối và đấu giá nông sản, siêu thị và các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối hàng hoá thực phẩm. 3. Tổ chức xác nhận và cấp giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm cho chủ cơ sở và người lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh. 4. Tổ chức cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm đối với các thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. 5. Tổ chức cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công tại khoản 1, 2 Điều này. 6. Tiếp nhận đăng ký Bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật; cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn. 7. Thực hiện việc kiểm tra phòng chống thực phẩm giả, gian lận thương mại trên thị trường đối với tất cả các loại thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm. 8. Báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác quản lý an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý. Điều 5. Trách nhiệm quản lý an toàn thực phẩm của Sở Công Thương Là đầu mối, chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành; thành viên Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh và các đơn vị có liên quan thực hiện các công việc sau: 1. Căn cứ vào Kế hoạch, sự chỉ đạo của Trung ương, Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh và tình hình đặc điểm của địa phương, chủ trì và phối hợp với các đơn vị có liên quan hàng năm xây dựng Kế hoạch bảo đảm chất lượng an toàn thực phẩm; tổ chức phân công triển khai thực hiện và kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm, các quy định và tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm đối với các thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh. 2. Tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến, hướng dẫn các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm cho các đối tượng thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương; hướng dẫn áp dụng hệ thống quản lý chất lượng an toàn thực phẩm như thực hành tốt (GHP), hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP) tại các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm nhỏ và vừa. 3. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cơ sở và cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất và kinh doanh thực phẩm sau đây (trừ các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ và cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt): a) Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế: - Rượu: Dưới 03 triệu lít sản phẩm/năm; - Bia: Dưới 50 triệu lít sản phẩm/năm; - Nước giải khát: dưới 20 triệu lít sản phẩm/năm; - Sữa chế biến: dưới 20 triệu lít sản phẩm/năm; - Dầu thực vật: dưới 50 ngàn tấn sản phẩm/năm; - Bánh kẹo: dưới 20 ngàn tấn sản phẩm/năm; - Bột và tinh bột: dưới 100 ngàn tấn sản phẩm/năm; - Dụng cụ, vật liệu bao gói chuyên dụng gắn liền và chỉ sử dụng cho các sản phẩm thực phẩm trên. b) Cơ sở kinh doanh thực phẩm (bao gồm cả nhiều loại sản phẩm thực phẩm) của thương nhân bán buôn hoặc đại lý bán buôn; cơ sở bán lẻ thực phẩm trên địa bàn tỉnh. 4. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm đối với các loại thực phẩm tiêu thụ tại Việt Nam của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm do Sở Công Thương cấp. 5. Tiếp nhận hồ sơ, xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra và cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho các đối tượng là chủ cơ sở và người lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương do Sở quản lý. 6. Thực hiện việc kiểm tra phòng chống thực phẩm giả, gian lận thương mại trên thị trường đối với tất cả các loại thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm. 7. Khi xảy ra ngộ độc thực phẩm, Sở Công Thương có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ thông tin liên quan tới nguồn gốc thực phẩm nghi ngờ gây ngộ độc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý, phối hợp với Sở Y tế điều tra nguyên nhân và giám sát điều tra căn nguyên, tiến hành truy xuất nguồn gốc và xử lý thực phẩm gây ngộ độc. 8. Thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng danh sách chủ các cơ sở và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Sở vi phạm các quy định về bảo đảm an toàn thực phẩm. 9. Định kỳ, đột xuất tổng hợp báo cáo Thường trực Ban chỉ đạo Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh, Bộ Công Thương các công việc đã chỉ đạo triển khai. Điều 6. Trách nhiệm quản lý an toàn thực phẩm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố 1. Căn cứ vào Kế hoạch, sự chỉ đạo của cấp trên và tình hình đặc điểm của địa phương, xây dựng kế hoạch bảo đảm an toàn thực phẩm hàng năm, tổ chức phân công triển khai thực hiện và kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trên địa bàn huyện, thành phố. 2. Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến các quy định của pháp luật, kiến thức về an toàn thực phẩm đến các đối tượng sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc ngành công thương quản lý. 3. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cơ sở và cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy đăng ký hộ kinh doanh theo quy định thuộc các nhóm ngành: rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, bánh kẹo, bột và tinh bột, dụng cụ, vật liệu bao gói chuyên dụng gắn liền và chỉ sử dụng cho các sản phẩm thực phẩm trên. a) Đối với trường hợp cấp lần đầu: Thành phần hồ sơ, gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận theo Phụ lục I kèm theo Quyết định này; - Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh ngành nghề sản xuất thực phẩm (bản sao có xác nhận của cơ sở); - Bản tự đánh giá điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm để sản xuất thực phẩm theo Phụ lục II kèm theo Quyết định này; - Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất thực phẩm (bản sao có xác nhận của cơ sở); - Giấy xác nhận đủ sức khoẻ để sản xuất thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh (bản sao có xác nhận của cơ sở). b) Đối với trường hợp cấp lại do cơ sở thay đổi vị trí địa lý của địa điểm sản xuất; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất, sản phẩm thực phẩm và khi giấy chứng nhận hết hiệu lực: Thành phần hồ sơ như thủ tục cấp lần đầu. Tuy nhiên, đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Phụ lục III kèm theo Quyết định này. c) Đối với trường hợp cấp lại do giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hỏng: Thành phần hồ sơ gồm: đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận theo Phụ lục III kèm theo Quyết định này. d) Đối với trường hợp cấp lại do cơ sở có thay đổi tên cơ sở, chủ cơ sở hoặc người được ủy quyền, địa chỉ nhưng không làm thay đổi vị trí địa lý và toàn bộ quy trình sản xuất, sản phẩm thực phẩm: Thành phần hồ sơ, gồm: - Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo Phụ lục 3 kèm theo Quyết định này; - Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đã được cấp (bản sao có xác nhận của cơ sở); - Văn bản, tài liệu chứng minh sự thay đổi (bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền). Số lượng hồ sơ trong tất cả các trường hợp trên là 01 bộ. Thủ tục, quy trình cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ đã nêu trên đây thực hiện theo quy định tại Thông tư số 58/2014/TT-BCT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương về việc quy định cấp, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương. Mẫu giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm do cấp huyện, thành phố cấp thực hiện theo Phụ lục IV kèm theo Quyết định này. 4. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm đối với các loại thực phẩm tiêu thụ tại Việt Nam của cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ trên địa bàn có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp. Hồ sơ đăng ký, trình tự, thủ tục cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương về việc quy định cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương. 5. Tổ chức tiếp nhận bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ và cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn. a) Nội dung đăng ký cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm dành cho các cơ sở trên thực hiện theo Mẫu bản cam kết theo Phụ lục V đối với cơ sở sản xuất và Phụ lục VI đối với cơ sở kinh doanh kèm theo Quyết định này. Ngoài ra, tùy theo loại hình sản xuất, kinh doanh của từng cơ sở; phải chấp hành các quy định khác của pháp luật về an toàn thực phẩm. b) Quy trình thực hiện cam kết: trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận bản cam kết, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm xác nhận vào bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm cho các cơ sở trên. c) Hiệu lực của bản cam kết - Bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 (ba) năm. Trong trường hợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh thực phẩm, trước 01 (một) tháng tính đến ngày Bản cam kết hết hạn, các cơ sở phải nộp Bản cam kết mới để được xác nhận. Thời hạn của bản cam kết được xác nhận mới tính từ khi bản cam kết đã được xác nhận trước đó hết hiệu lực. - Trường hợp bản cam kết đã xác nhận bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi tên cơ sở, chủ cơ sở, thì cơ sở phải lập bản cam kết mới để được xác nhận, hiệu lực của bản cam kết được xác nhận lại tính theo thời hạn của bản cam kết đã được xác nhận trước đó. - Trường hợp thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh thì cơ sở phải lập bản cam kết mới để được xác nhận lại, hiệu lực của bản cam kết trong trường hợp này là 03 (ba) năm kể từ ngày xác nhận lại. d) Trường hợp chuyển tiếp Đối với các cơ sở quy định này đã được Sở Công Thương cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm còn thời hạn vẫn tiếp tục hiệu lực cho đến khi hết thời hạn theo giấy chứng nhận đã cấp. Sau đó các đối tượng phải làm thủ tục để xác nhận bản cam kết. e) Thực hiện kiểm tra: kiểm tra việc thực hiện nội dung đã cam kết của các đối tượng trên theo kế hoạch phê duyệt hàng năm hoặc kiểm tra đột xuất khi có sự cố về an toàn thực phẩm liên quan hoặc theo sự chỉ đạo của cấp trên. 6. Tiếp nhận hồ sơ, xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra và cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho các đối tượng là chủ cơ sở và người lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương do huyện, thành phố quản lý. Nội dung tài liệu, bộ câu hỏi và quy trình tổ chức, cấp Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm thực hiện theo Quyết định số 6409/QĐ-BCT ngày 21 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành danh mục tài liệu, bộ câu hỏi kiểm tra kèm theo đáp án trả lời và chỉ định cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm đối với chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương và Quyết định số 6410/QĐ-BCT ngày 21 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng của Bộ Công Thương. 7. Chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ tuyến xã về công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn. 8. Thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng danh sách chủ các cơ sở và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ vi phạm các quy định về bảo đảm an toàn thực phẩm. 9. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 7. Sở Công Thương trong phạm vi, chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức triển khai thực hiện Quy định này và định kỳ báo cáo công tác đảm bảo an toàn thực phẩm về Ủy ban nhân dân tỉnh, thường trực Ban Chỉ đạo quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh và Bộ Công Thương theo quy định. Điều 8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện các nội dung tại Quy định này và định kỳ báo cáo công tác đảm bảo an toàn thực phẩm về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Công Thương). Điều 9. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, cần phản ánh kịp thời về Sở Công Thương để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. |
Ban hành Quy định phân cấp quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Số hiệu: 52/2016/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Ninh Thuận
- Ngày ban hành
- 9/9/2016
- Ngày hiệu lực
- 19/9/2016
- Người ký
- Lưu Xuân Vĩnh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác;
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 48/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 29/08/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 09/09/2016Ban hành
- 19/09/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 29/08/2019Thay thế bởi Quyết định 48/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành9
Luật · 55/2010/QH12
An toàn thực phẩm
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 38/2012/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT
Hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 40/2012/TT-BCT
Quy định cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác;
Ban hành Quy định về khuyến khích, tổ chức thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất đường mía
Về việc bãi bỏ Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 26/3/2019 của UBND tỉnh về ban hành Quy chế quản lý kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2025
quy định biểu mẫu kê khai của hộ gia đình, cá nhân sản xuất rượu thủ công không nhằm mục đích kinh doanh.
Bãi bỏ Quyết định số 3173/2005/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Ninh Thuận
Ban hành Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Quy định hạn mức đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Sửa đổi, bổ sung điểm c, d khoản 1 Điều 7 của Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 2 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Biển và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Thuận
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.