|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2014 ________________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Công văn số 371/HĐND-VP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang cho ý kiến về giá đất năm 2014; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường theo Tờ trình số 5513/TTr-STNMT ngày 20 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2014. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014 và thay thế Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2013. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2014 (Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) _____________ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Giá đất tại quy định này được sử dụng làm căn cứ để: a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003; c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003; d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định pháp luật; e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Đối với trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, thời điểm quyết định thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường để xác định lại giá đất cụ thể cho phù hợp. Điều 2. Nguyên tắc xác định giá đất Giá đất được xác định trên những nguyên tắc sau đây: 1. Sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường và trong khung giá đất quy định tại bảng giá ban hành kèm theo Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ. 2. Các thửa đất liền kề nhau, có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau. 3. Đất tại khu vực giáp ranh giữa các xã có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Đường nhựa, đường đan, đường bêtông có mặt đường rộng từ 2m trở lên hoặc hẻm trải nhựa, lót đan, tráng bêtông lớn hơn hoặc bằng 4m; lớn hơn hoặc bằng 2m: là bề rộng của mặt đường được trải nhựa, lót đan, tráng bêtông (không bao gồm lề đường). 2. Khoảng cách đến đường phố (hoặc đường giao thông): Là độ dài từ đường phố (hoặc đường giao thông) gần nhất đến thửa đất tính theo đường giao thông bộ. 3. Thửa đất mặt tiền đường phố (hoặc đường giao thông chính, hoặc hẻm): Là thửa đất liền cạnh với đường phố (hoặc đường giao thông chính, hoặc hẻm) hoặc tiếp giáp với thửa đất mặt tiền nhưng cùng chủ sử dụng đối với thửa đất mặt tiền. 4. Đất liền kề: là đất thuộc thửa đất có một cạnh tiếp giáp. 5. Giá đất liền kề tương ứng: là giá đất thuộc thửa đất có cùng vị trí (đối với đất nông nghiệp) hoặc cùng loại đường phố, cùng khu vực (đối với đất ở), có điều kiện tự nhiên, kết cầu hạ tầng như thửa đất cần xác định giá. 6. Đất cặp theo các tuyến (đường, đê bao, kênh, sông): là đất thuộc thửa tiếp giáp các tuyến (đường, đê bao, kênh, sông). 7. Hẻm có địa chỉ đường phố nào thì giá tính theo đường phố đó. 8. Đối với hẻm mà trong hẻm có độ rộng hẹp khác nhau (chỗ rộng, chỗ hẹp) thì áp dụng theo chỗ hẹp nhất tính từ đường phố vào đến thửa đất cần định giá. Điều 4. Phân loại khu vực và vị trí đất để xác định giá đất 1. Nhóm đất nông nghiệp Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất nông nghiệp khác: giá đất được quy định phân biệt theo khu vực và vị trí đất trong từng khu vực. Khu vực 1 có mức độ phát triển kinh tế - xã hội, điều kiện giao thông thuận lợi nhất và thực tế có giá chuyển nhượng cao nhất; khu vực 2 và khu vực 3 có mức độ phát triển kinh tế - xã hội, điều kiện giao thông và giá chuyển nhượng thấp hơn. Vị trí của đất nông nghiệp trong từng khu vực được xác định căn cứ vào các tiêu chí đặc điểm giao thông đường bộ và đường thủy, như cấp đường, lớp phủ bề mặt đường, độ rộng mặt đường, vị trí so với mặt tiền và cấp quản lý kênh, sông và rạch. Vị trí 1 áp dụng cho các thửa đất tại vị trí mặt tiền các trục đường giao thông chính, cặp kênh, sông, rạch thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp, có mức giá chuyển nhượng cao nhất. Các vị trí tiếp theo thứ tự từ vị trí thứ 2 trở đi ứng với các mức giá thấp hơn. a) Đất nông nghiệp trong đô thị: Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền đường phố và đất tiếp giáp đường hẻm trong đô thị áp dụng cùng thửa, tính từ mép đường hoặc mốc giải phóng mặt bằng (đối với trường hợp đã giải phóng mặt bằng), không phân biệt cự ly. b) Đất nông nghiệp tại nông thôn: - Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền các trục đường giao thông chính quốc lộ, đường tỉnh và đường huyện, đường xã, đất cặp theo các tuyến kênh, sông và đê bao: + Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền trong phạm vi 100m tính từ mép đường (mép sông, mép kênh) hoặc mốc giải phóng mặt bằng (đối với trường hợp đã giải phóng mặt bằng) có mức giá bằng 100% giá đất mặt tiền. + Các thửa đất có cự ly dài hơn 100m thì phần đất trên 100m đến 200m có mức giá bằng 80% mức giá tại vị trí mặt tiền, phần đất còn lại ngoài phạm vi 200m có mức giá bằng 60% mức giá vị trí mặt tiền nhưng không thấp hơn giá đất thấp nhất trong khu vực. - Đất nông nghiệp tại vị trí còn lại: áp dụng cùng một thửa, không phân biệt cự ly. - Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền các trục đường giao thông chính có kênh công cộng phía trước song song với đường giao thông chính quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã giảm 10% giá đất so với giá đất mặt tiền, nhưng không nhỏ hơn mức giá của vị trí cặp kênh cùng cấp. 2. Nhóm đất phi nông nghiệp a) Đất ở tại nông thôn: Đất ở nông thôn tại các huyện, thị xã và thành phố được phân theo khu vực để xác định giá căn cứ vào khả năng sinh lợi, các điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ: khu vực mặt tiền các trục đường giao thông chính (quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện); khu vực trung tâm xã; khu vực tiếp giáp khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, đầu mối giao thông và chợ nông thôn. Ngoài ra đất ở nông thôn tại các xã trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố được phân theo 2 đến 3 khu vực. - Đất ở tại vị trí mặt tiền các trục đường giao thông chính: quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã: + Đối với quốc lộ trong phạm vi 40m kể từ mốc lộ giới; + Đối với đường tỉnh trong phạm vi 35m kể từ mốc lộ giới; + Đối với đường huyện, đường xã trong phạm vi 30m kể từ mốc lộ giới; + Các thửa đất có cự ly dài hơn số mét quy định trên thì cứ 30m tiếp theo giảm 20% so với mức giá đoạn liền kề trước đó, 30m tiếp theo giảm 30% so với mức giá đoạn liền kề trước đó, 30m tiếp theo giảm 40% so với mức giá đoạn liền kề trước đó, đoạn còn lại giảm 50% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất thấp nhất tại khu vực và không thấp hơn 150% giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng. - Đất ở tại vị trí mặt tiền các trục đường giao thông chính có kênh công cộng phía trước song song với đường giảm 10% giá đất so với giá đất ở mặt tiền. - Đất ở tại các khu vực còn lại: áp dụng cùng một thửa, tính từ mép đường, không phân biệt cự ly. b) Đất ở tại đô thị: * Phân loại đô thị. Thành phố Mỹ Tho là đô thị loại 2, thị xã Gò Công và thị trấn Cai Lậy là đô thị loại 4, các thị trấn còn lại là đô thị loại 5. * Phân loại đường phố. - Vị trí 1: Đất ở tại vị trí mặt tiền đường phố. + Đối với đường phố tại các đô thị trong phạm vi 25m kể từ mốc lộ giới; + Các thửa đất có cự ly dài hơn số mét quy định trên thì 30m kế tiếp giảm 20% so với mức giá đoạn liền kề trước đó, 30m tiếp theo giảm 30% so với mức giá đoạn liền kề trước đó, 30m tiếp theo giảm 40% so với mức giá đoạn liền kề trước đó, đoạn còn lại giảm 50% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó nhưng không thấp hơn mức giá đất ở thấp nhất tại đô thị tương ứng và không thấp hơn 150% giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng. + Đất ở tại mặt tiền đường phố có kênh công cộng phía trước song song với đường giảm 10% giá đất so với giá đất ở mặt tiền. + Đất ở tại vị trí có 2 mặt tiền: tính theo đường phố có giá cao nhất. - Vị trí 2: đất ở tại vị trí hẻm trong đô thị. + Hẻm vị trí 1: tiếp giáp với mặt tiền đường phố. ▪ Hẻm có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 4m: . 50m đầu (từ mốc lộ giới): tính bằng 35% giá mặt tiền. . Trên 5 m đến 100m: tính bằng 30% giá mặt tiền. . Trên 100m: tính bằng 25% giá mặt tiền. ▪ Hẻm có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 2m và nhỏ hơn 4m: . 50m đầu (từ mốc lộ giới): tính bằng 30% giá mặt tiền. . Trên50m đến 100m: tính bằng 25% giá mặt tiền. . Trên 100m: tính bằng 20% giá mặt tiền. ▪ Hẻm có bề rộng nhỏ hơn 2m: tính bằng 20% giá mặt tiền + Hẻm vị trí 2: là hẻm tiếp giáp hẻm vị trí 1 (không tiếp giáp với mặt tiền đường phố) tính bằng 80% mức giá hẻm vị trí 1. + Các hẻm có vị trí tiếp theo: tính bằng 80% mức giá của hẻm có vị trí liền kề trước đó. + Hẻm trải nhựa, đan, bêtông: tính bằng 100% đơn giá đất ở trong hẻm. + Hẻm còn lại khác (không trải nhựa, đan, bêtông): tính bằng 80% so với mức giá của hẻm trải nhựa, lót đan hoặc tráng bêtông của loại hẻm có cùng bề rộng mặt đường. + Hẻm tiếp giáp với đường có giá từ 10 triệu đồng/m2 đến dưới 15 triệu đồng/m2 thì tối đa bằng 3,5 triệu đồng/m2. + Hẻm tiếp giáp với đường có giá từ 15 triệu đồng/m2 đến dưới 20 triệu đồng/m2 thì tối đa bằng 4 triệu đồng/m2. + Hẻm tiếp giáp với đường có giá từ 20 triệu đồng/m2 đến dưới 25 triệu đồng/m2 thì tối đa bằng 5 triệu đồng/m2. + Hẻm tiếp giáp với đường có giá từ 25 triệu đồng/m2 trở lên thì tối đa bằng 6 triệu đồng/m2. + Mức giá đất ở trong hẻm tối thiểu không thấp hơn mức giá đất ở thấp nhất tại đô thị tương ứng. c) Đất phi nông nghiệp (không bao gồm đất ở): - Cách xác định khu vực và vị trí căn cứ theo khu vực và vị trí của đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn; - Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp bằng 70% giá đất ở tương ứng nhưng không thấp hơn giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng và không vượt quá khung giá đất theo quy định tại Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ. Điều 5. Xử lý các trường hợp cụ thể 1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác được quy định tại điểm e, khoản 5, Điều 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP về thi hành Luật Đất đai 2003 thì căn cứ giá đất ở liền kề tương ứng, nếu không có đất ở liền kề thì căn cứ vào giá đất ở khu vực gần nhất để xác định giá. 2. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: thì căn cứ giá loại đất liền kề tương ứng để xác định giá; trường hợp liền kề với nhiều loại đất khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất để xác định giá; trường hợp sử dụng vào mục đích kinh doanh thì được xác định theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề tương ứng, nếu không có đất phi nông nghiệp liền kề thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp khu vực gần nhất để xác định giá. 3. Đối với đất sông ngòi, kênh rạch, bãi bồi, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng theo giá đất nuôi trồng thủy sản liền kề tương ứng; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì căn cứ giá đất phi nông nghiệp liền kề tương ứng, nếu không có đất phi nông nghiệp liền kề thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp khu vực gần nhất để xác định giá. 4. Đối với đất nông nghiệp khác được quy định tại điểm đ, khoản 4, Điều 6, Nghị định 181/2004/NĐ-CP về thi hành Luật Đất đai 2003 thì tính bằng mức giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng; trường hợp liền kề tương ứng với nhiều loại đất nông nghiệp khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá cao nhất để xác định giá. 5. Sau khi các tuyến đường được nâng cấp, trung tâm thương mại, khu tái định cư và các dự án hoàn thành đưa vào sử dụng thì các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản để Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan đề xuất giá đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 6. Đất tại các nơi chưa xác định giá trong Quy định này, nếu có vị trí và các điều kiện cơ sở hạ tầng tương tự đã nêu trong Quy định này, thì được tính theo mức giá đất tương đương với mức giá đất quy định tại Bảng giá các loại đất đính kèm và theo cách xác định cụ thể tại Bảng quy định này. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan đề xuất giá đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể cho từng trường hợp. 7. Trường hợp xác định giá đất phi nông nghiệp làm căn cứ để tính thuế theo Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thì giá đất phi nông nghiệp được tính trọn thửa. 8. Trường hợp thửa đất có vị trí được xác định có nhiều mức giá khác nhau thì theo nguyên tắc chung là áp dụng theo vị trí có mức giá cao nhất. 9. Nguyên tắc điều chỉnh chênh lệch giá đất tại vị trí giáp ranh giữa các xã, huyện, thị xã và thành phố có điều kiện kinh tế, xã hội và kết cấu hạ tầng tương đối như nhau: - Điều chỉnh khi có tỷ lệ chênh lệch giá > 10% so với mức giá thấp hơn tại vị trí giáp ranh. - Thửa đất tại vị trí giáp ranh có mức giá bằng giá trị trung bình của 2 mức giá tại vị trí giáp ranh. - Các thửa đất tiếp theo về 2 phía tính từ vị trí giáp ranh có mức giá tăng và giảm thêm 10%, 20%, 30% (hay bằng 10 n%, với n là số bước điều chỉnh) so giá trị trung bình của 2 mức giá tại vị trí giáp ranh cho đến khi tỷ lệ chênh lệch giá giữa 2 thửa tiếp giáp < 10% so với mức giá thấp hơn của vị trí giáp ranh. - Nguyên tắc này chỉ áp dụng cho mục đích thực hiện chính sách tài chính đất đai trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng. Chương II GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG (Được chia thành các mục theo từng huyện, thành, thị) Mục 1. MỨC GIÁ CỤ THỂ TẠI THÀNH PHỐ MỸ THO Điều 6. Giá đất nông nghiệp 1. Đất trồng cây hàng năm Đơn vị tính: đồng/m2
2. Đất trồng cây lâu năm Đơn vị tính: đồng/m2
Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền các trục đường giao thông chính (quốc lộ, đường tỉnh và đường huyện); nội ô thành phố Mỹ Tho; đất tại vị trí tiếp giáp Ủy ban nhân dân xã, khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, đầu mối giao thông và chợ; đất tại vị trí mặt tiền đường trung tâm xã Thới Sơn (ĐH.94C). Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường nhựa, đường đan (do xã quản lý, đường do tổ chức và nhân dân đầu tư) có mặt đường rộng từ 2m trở lên; đất cặp kênh, sông do tỉnh và Trung ương quản lý. Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền các tuyến đường còn lại (đường do xã quản lý, đường do tổ chức và nhân dân đầu tư); đất cặp kênh, rạch do xã, huyện quản lý. Vị trí 4: Các vị trí còn lại. Điều 7. Giá đất ở nông thôn 1. Các xã Đạo Thạnh, Trung An
2. Các xã Tân Mỹ Chánh, Mỹ Phong
- Khu vực 1: Đất ở tại vị trí mặt tiền đường nhựa, đan (do xã quản lý, đường do tổ chức và nhân dân đầu tư) có mặt đường rộng từ 2m trở lên, trừ các tuyến đường đã có trong danh mục bảng giá đất ở tại thành phố Mỹ Tho. - Khu vực 2: Đất ở tại vị trí mặt tiền các tuyến đường còn lại (đường do xã quản lý, đường do tổ chức và nhân dân đầu tư), trừ các tuyến đường đã có trong danh mục bảng giá đất ở tại thành phố Mỹ Tho. - Khu vực 3: Các khu vực còn lại. 3. Xã Phước Thạnh
- Khu vực 1: Áp dụng đối với các tuyến đường chính trong xã gồm: Đường Trần Trọng Quốc, Đường Giao Liên, Đường Một Quang, Đường Đoàn Thị Nghiệp, Đường Trần Thị Điểu, Đường 30 - 4, Đường Ba Thiện, Đường Ba Xe, Đường Trần Văn Cửu, Đường vào khu tái định cư, Đường Mỹ Hưng, Đường Bờ Cộ Trên, Đường Bờ Cộ Dưới, Đường Gò Me, Đường số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 ấp Long Mỹ. - Khu vực 2: Đất ở tại vị trí mặt tiền các tuyến đường còn lại bao gồm cả đường đan và đường đất có mặt đường rộng từ 2m trở lên, trừ các tuyến đường đã có tên ở khu vực 1. - Khu vực 3: Các khu vực còn lại. 4. Xã Thới Sơn
- Khu vực 1: Đất ở tại vị trí mặt tiền đường Huyện 94C từ cầu Đúc về hướng Đông. - Khu vực 1A: Đất ở tại vị trí mặt tiền đường Huyện 94C từ cầu Đúc về hướng Tây. - Khu vực 1B: Đất ở tại vị trí mặt tiền đường nhựa, đan (do xã quản lý, đường do tổ chức và nhân dân đầu tư) có mặt đường rộng từ 2m trở lên. - Khu vực 2: Đất ở tại vị trí mặt tiền các tuyến đường còn lại (đường do xã quản lý, đường do tổ chức và nhân dân đầu tư) và đất có vị trí mặt tiền sông. - Khu vực 3: Các khu vực còn lại. Điều 8. Giá đất ở đô thị 1. Đất ở tại mặt tiền đường phố đô thị Đơn vị tính: đồng/m2
2. Mức giá tối thiểu trong đô thị Mức giá đất ở tối thiểu tại đô thị không thấp hơn mức giá thấp nhất 450.000 đồng/m2. Điều 9. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (không bao gồm đất ở) Giá đất phi nông nghiệp tại các cụm, khu công nghiệp: - Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp Tân Mỹ Chánh: 1.000.000 đồng/m2. - Cụm công nghiệp Trung An: 1.300.000 đồng/m2. - Khu công nghiệp Mỹ Tho: 1.600.000 đồng/ m2. Mục 2. MỨC GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TẠI THỊ XÃ GÒ CÔNG Điều 10. Giá đất nông nghiệp 1. Đất trồng cây hàng năm Đơn vị tính: đồng/m2
2. Đất trồng cây lâu năm Đơn vị tính: đồng/m2
Ghi chú: - Giá đất vườn được áp dụng bằng giá đất trồng cây lâu năm. - Giá đất ao được áp dụng bằng giá đất trồng cây hàng năm. a) Khu vực 1: gồm 5 phường của thị xã Gò Công. - Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền các trục đường giao thông chính (quốc lộ, đường tỉnh và đường huyện, các tuyến đường nội ô thị xã có đặt tên). - Vị trí 2: Đất tại vị trí tiếp giáp thửa mặt tiền các trục đường giao thông chính (quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, các tuyến đường nội ô thị xã có đặt tên); đất tại vị trí tiếp giáp đường hẻm nội thị có đặt tên hoặc số. - Vị trí 3: các thửa đất nằm trong hẻm nội thị không đặt tên hoặc số. - Vị trí 4: Các vị trí còn lại. b) Khu vực 2: Gồm 07 xã thuộc thị xã Gò Công. Khu vực 2 chia thành 4 vị trí. - Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền các trục đường giao thông chính (quốc lộ, đường tỉnh và đường huyện); đất tại vị trí tiếp giáp Ủy ban nhân dân xã, khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, đầu mối giao thông và chợ nông thôn. - Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường liên xã; đường nhựa, đường đan (do xã quản lý, đường do tổ chức và nhân dân đầu tư) có mặt lộ rộng từ 2m trở lên. - Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền các tuyến đường còn lại (đường do xã quản lý, đường do tổ chức và nhân dân đầu tư); đất cặp theo các tuyến kênh và đê bao. - Vị trí 4: Các vị trí còn lại. 3. Đất nuôi trồng thủy sản Đơn vị tính: đồng/m2
a) Khu vực 1: gồm 5 phường và các xã Long Hưng, Long Thuận, Long Chánh, Long Hòa. - Vị trí 1: các thửa đất cặp theo các tuyến đê bao - giáp sông. - Vị trí 2: các thửa đất cặp theo các tuyến kênh, sông. - Vị trí 3: các thửa đất nằm phía sau các thửa cặp các tuyến kênh, sông, đê bao (thửa tiếp giáp vị trí 2). - Vị trí 4: phần còn lại. b) Khu vực 2: 03 xã Tân Trung, Bình Xuân, Bình Đông. - Vị trí 1: các thửa đất cặp theo các tuyến đê bao - giáp sông. - Vị trí 2: các thửa đất cặp theo các tuyến kênh, sông. - Vị trí 3: các thửa nằm phía sau các thửa cặp các tuyến kênh, sông, đê bao (thửa tiếp giáp vị trí 2). - Vị trí 4: phần còn lại. 4. Đất trồng rừng Xã Bình Xuân, Bình Đông: 35.000 đồng/m2. Điều 11. Giá đất ở nông thôn 1. Đất ở tại mặt tiền các tuyến đường giao thông chính Đơn vị tính: đồng/m2
2. Đất ở tại các khu vực còn lại a) Xã Long Chánh, Long Hòa, Tân Trung: Đơn vị tính: đồng/m2
b) Xã Long Hưng, Long Thuận: Đơn vị tính: đồng/m2
c) Xã Bình Xuân, Bình Đông: Đơn vị tính: đồng/m2
Khu vực 1: Đất ở vị trí mặt tiền đường liên xã; đường nhựa, đường đan; đất cặp các tuyến đê bao có trải nhựa. Khu vực 2: Đất ở tại vị trí mặt tiền các tuyến đường còn lại; đất cặp các tuyến kênh và đê bao không trải nhựa. Khu vực 3: Các khu vực còn lại. Điều 12. Giá đất ở đô thị 1. Đất ở tại mặt tiền đường phố đô thị Đơn vị tính: đồng/m2
2. Mức giá đất ở tối thiểu trong đô thị Mức giá đất ở đô thị tối thiểu không thấp hơn mức giá thấp nhất 350.000 đồng/m2. Mục 3. MỨC GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TẠI HUYỆN CÁI BÈ Điều 13. Giá đất nông nghiệp 1. Đất trồng cây hàng năm Đơn vị tính: đồng/m2
2. Đất trồng cây lâu năm Đơn vị tính: đồng/m2
Khu vực 1: Bao gồm đất tại các vị trí ven các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện; đất trong phạm vi thị trấn Cái Bè; đất gần khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch, cụm công nghiệp, đầu mối giao thông và chợ nông thôn. Khu vực 1 chia thành 4 vị trí. - Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền quốc lộ; mặt tiền đường phố đô thị tại thị trấn. - Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường tỉnh. - Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện; đất tiếp giáp đường hẻm và các tuyến đường còn lại trong phạm vi thị trấn; đất tiếp giáp khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch, cụm công nghiệp, đầu mối giao thông và chợ nông thôn. - Vị trí 4: Các vị trí còn lại trong phạm vi thị trấn. Khu vực 2: Bao gồm đất thuộc các xã Đông Hòa Hiệp, An Cư, Hậu Mỹ Bắc A, Hậu Thành, Hòa Khánh, Thiện Trí, Mỹ Đức Đông, Mỹ Đức Tây, An Thái Đông, An Thái Trung, An Hữu, Hòa Hưng, Tân Thanh, Tân Hưng, Mỹ Lương, Mỹ Lợi A, Hậu Mỹ Phú, Mỹ Hội. Khu vực 3: Bao gồm đất thuộc các xã Hậu Mỹ Bắc B, Thiện Trung, Mỹ Trung, Hậu Mỹ Trinh, Mỹ Lợi B, Mỹ Tân. Khu vực 2 và khu vực 3 chia thành 3 vị trí. Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường liên xã; đường nhựa, đường đan do xã quản lý có mặt đường rộng từ 2m trở lên; đường cấp phối (đá đỏ, đá 0x4) do xã quản lý có mặt đường rộng từ 3m trở lên; đất cặp kênh, sông do tỉnh, Trung ương quản lý. Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường xã quản lý còn lại; đất cặp kênh, rạch do xã, huyện quản lý. Vị trí 3: Các vị trí còn lại. 3. Đất nuôi trồng thủy sản - Đất cặp sông Tiền, sông Cái Cối: 100.000 đồng/m2. - Đất tại vị trí còn lại có mức giá tính theo mức giá của các vị trí đất nông nghiệp trồng cây hàng năm liền kề tương ứng. Điều 14. Giá đất ở nông thôn 1. Đất ở tại các vị trí ven các trục giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, cụm công nghiệp: a) Đất ở tại mặt tiền đường quốc lộ: Đơn vị tính: đồng/m2
b) Đất ở tại mặt tiền các đường tự mở giao với các trục giao thông chính: trong phạm vi 300m được tính bằng 40% (đối với mặt đường ≥ 3m), bằng 30% (đối với mặt đường < 3m) giá đất ở mặt tiền tương ứng của các trục đường giao thông chính, nhưng không thấp hơn mức giá đất ở thấp nhất của khu vực đó. c) Đất ở tại mặt tiền đường tỉnh: Đơn vị tính: đồng/m2
d) Đất ở tại mặt tiền đường huyện: Đơn vị tính: đồng/m2
đ) Đất ở tại mặt tiền khu thương mại theo trục quốc lộ (tính cả 02 bên): Đơn vị tính: đồng/m2
e) Đất ở tại các chợ huyện, xã: Đơn vị tính: đồng/m2
g) Đất ở tại các cụm công nghiệp, khu du lịch: Đơn vị tính: đồng/m2
2. Đất ở nông thôn tại các khu vực còn lại (Không kể tại các vị trí mặt tiền giáp các trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, cụm công nghiệp đã có quy định mức giá) Đơn vị tính: đồng/m2
Khu vực 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường liên xã, đường nhựa, đường đan do xã quản lý có mặt đường từ 2 m trở lên; đường cấp phối (đá đỏ, đá 0x4) do xã quản lý có mặt đường rộng từ 3 m trở lên. Khu vực 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường xã quản lý còn lại; đất cặp sông, kênh có mặt đường. Khu vực 3: Các vị trí còn lại. * Đất ở nông thôn tại các khu dân cư khác: - Đất ở thuộc khu dân cư xã Hậu Mỹ Bắc B, Mỹ Trung, Mỹ Lợi B: 280.000 đ/m2 - Đất ở thuộc khu dân cư Mỹ Tân: + Đối với các thửa đất ven đường liền kề khu vực kinh doanh: 280.000đ/m2. + Đối với các thửa đất thuộc các nền còn lại: 210.000đ/m2. - Đất ở thuộc khu dân cư mới Hậu Mỹ Bắc A: + Đối với các thửa đất tiếp giáp chợ: 700.000đ/m2. Điều 15. Giá đất ở đô thị 1. Đất ở tại mặt tiền các đường phố đô thị trong thị trấn Đơn vị tính: đồng/m2
2. Mức giá đất ở tối thiểu trong đô thị Mức giá đất ở đô thị tối thiểu không thấp hơn mức giá thấp nhất 350.000 đồng/m2 tại thị trấn Cái Bè. Điều 16. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (không bao gồm đất ở). Đất sản xuất kinh doanh tại Cụm công nghiệp An Thạnh: 1.200.000 đồng/m2. Mục 4. MỨC GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TẠI HUYỆN CAI LẬY Điều 17. Giá đất nông nghiệp 1. Đất trồng cây hàng năm Đơn vị tính: đồng/m2
2. Đất trồng cây lâu năm Đơn vị tính: đồng/m2
Khu vực 1: Bao gồm đất tại các vị trí ven các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện; đất trong phạm vi thị trấn Cai Lậy; đất gần khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch, cụm công nghiệp, đầu mối giao thông và chợ nông thôn. Khu vực 1 chia thành 4 vị trí. - Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền quốc lộ; mặt tiền đường phố đô thị tại thị trấn. - Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường tỉnh. - Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện; đất tiếp giáp đường hẻm và các tuyến đường còn lại trong phạm vi thị trấn; đất tiếp giáp khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch, cụm công nghiệp, đầu mối giao thông và chợ nông thôn. - Vị trí 4: Các vị trí còn lại trong phạm vi thị trấn Cai Lậy. Khu vực 2: Bao gồm đất thuộc các xã phía Nam Quốc lộ 1 và không thuộc khu vực 1 và khu vực 3. Khu vực 3: Bao gồm đất thuộc các xã phía Bắc Quốc lộ 1 (bao gồm các xã Thạnh Lộc, Phú Cường, Mỹ Thành Bắc, Mỹ Thành Nam, Mỹ Phước Tây, Mỹ Hạnh Trung, Mỹ Hạnh Đông, Tân Phú và xã Tân Hội, Phú Nhuận) và không thuộc khu vực 1 và 2. Khu vực 2 và khu vực 3 chia thành 3 vị trí - Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường liên xã; đường nhựa, đường đan do xã quản lý có mặt đường rộng từ 2m trở lên; đường cấp phối (đá đỏ, đá 0x4) do xã quản lý có mặt đường rộng từ 3m trở lên; đất cặp kênh, sông, rạch chiều rộng từ 15m trở lên. - Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường xã quản lý còn lại; đất cặp kênh, rạch chiều rộng nhỏ hơn 15m. - Vị trí 3: Các vị trí còn lại. 3. Đất nuôi trồng thủy sản Đất nuôi trồng thủy sản có mức giá tính theo mức giá của các vị trí đất nông nghiệp trồng cây hàng năm liền kề tương ứng. 4. Đất bãi bồi: (Tân Phong và Ngũ Hiệp): 15.000 đồng/m2 Điều 18. Giá đất ở nông thôn 1. Đất ở tại các vị trí ven các trục giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu dân cư Đơn vị tính:đồng/m2
Ghi chú: đối với các thửa đất ở tại nông thôn tại các chợ nông thôn trên địa bàn huyện (không bao gồm các thửa đất đã quy định ở phần trên): tính theo giá đất mặt tiền đường tương ứng mà nó tiếp giáp. 2. Đất ở tại nông thôn tại các vị trí còn lại (Không kể tại các vị trí mặt tiền giáp các trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, cụm công nghiệp đã có quy định mức giá) Đơn vị tính: đồng/m2
Khu vực 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường liên xã, đường nhựa, đường đan do xã quản lý có mặt đường từ 2m trở lên; đường cấp phối (đá đỏ, đá 0x4) do xã quản lý có mặt đường rộng từ 3m trở lên. Khu vực 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường xã quản lý còn lại; đất cặp sông, kênh có mặt đường. Khu vực 3: Các vị trí còn lại. Điều 19. Giá đất ở đô thị 1. Đất ở tại mặt tiền các đường phố đô thị trong thị trấn Đơn vị tính: đồng/m2
2. Mức giá đất ở tối thiểu trong đô thị Mức giá đất ở đô thị tối thiểu không thấp hơn mức giá thấp nhất 350.000 đồng/m2 tại thị trấn Cai Lậy. Mục 5. MỨC GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TẠI HUYỆN TÂN PHƯỚC Điều 20. Giá đất nông nghiệp 1. Đất trồng cây hàng năm Đơn vị tính: đồng/m2
2. Đất trồng cây lâu năm Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: Bao gồm đất tại các vị trí ven các tuyến đường tỉnh; đất trong phạm vi thị trấn Mỹ Phước; đất gần khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, đầu mối giao thông và chợ nông thôn. Khu vực 1 chia thành 3 vị trí: - Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường tỉnh. - Vị trí 2: Đất thuộc các khu vực đô thị tại thị trấn Mỹ Phước (trừ các thửa đất thuộc khu 3 thị trấn Mỹ Phước). - Vị trí 3: Các thửa đất tiếp giáp khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, đầu mối giao thông và chợ nông thôn. Các thửa đất mặt tiền đường vào bãi rác thuộc xã Thạnh Mỹ, đường ADB đoạn từ đường tỉnh 866B đến Công ty Đại Hữu, các vị trí còn lại trong phạm vi thị trấn Mỹ Phước, các thửa đất thuộc khu 3 thị trấn Mỹ Phước. - Khu vực 2: Bao gồm đất thuộc các xã Tân Hòa Thành, Phú Mỹ, Tân Lập I, Tân Lập II, Phước Lập, Hưng Thạnh, Mỹ Phước, Tân Hòa Tây và Đường nam kênh Tràm Mù xã Thạnh Tân, không thuộc khu vực 1 và khu vực 3. - Khu vực 3: Bao gồm đất thuộc các xã Tân Hòa Đông, Thạnh Mỹ, Thạnh Tân và Thạnh Hòa, không thuộc khu vực 1 và khu vực 2. Khu vực 2 và khu vực 3 chia thành 4 vị trí. - Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường nhựa do huyện quản lý; đất cặp kênh do tỉnh, trung ương quản lý. - Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường đất, đường cấp phối (đá đỏ, đá 0x4) do huyện quản lý; đường đan, đường nhựa (từ 2m trở lên) do xã quản lý; đất cặp kênh do huyện quản lý, đất mặt tiền đường đê nhưng cặp kênh cấp huyện - tỉnh - trung ương quản lý. - Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường nhựa, đường đan (dưới 2m), đường cấp phối, đường đê do xã quản lý; đất cặp kênh do xã quản lý. - Vị trí 4: Các vị trí còn lại bao gồm các thửa đất cặp kênh nội đồng có chiều rộng từ 2m trở lại. 3. Đất nuôi trồng thủy sản Đơn vị tính: đồng/m2
- Vị trí 1: Bao gồm các xã Tân Hòa Tây, Phước Lập và thị trấn Mỹ Phước. - Vị trí 2: Bao gồm các xã Hưng Thạnh, Phú Mỹ, Mỹ Phước, Tân Hòa Thành và Tân Lập 1. - Vị trí 3: Bao gồm các xã Thạnh Mỹ, Thạnh Hòa, Thạnh Tân, Tân Hòa Đông và Tân Lập 2. 4. Đất trồng rừng Đơn vị tính: đồng/m2
- Vị trí 1: Bao gồm xã Thạnh Tân (tuyến Nam Tràm Mù từ kênh Trục đến kênh Lâm Nghiệp; tuyến tây kênh Tây (từ cụm dân cư đến Trương Văn Sanh), thị trấn Mỹ Phước. - Vị trí 2: Bao gồm các xã Phước Lập, Tân Hòa Thành, xã Tân Hòa Tây, Mỹ Phước, Tân Lập 1,xã Tân Lập 2, Tuyến Trương Văn Sanh - tuyến đông kênh tây xã Thạnh Tân. - Vị trí 3: Bao gồm các xã Thạnh Tân (các vị trí còn lại), Thạnh Mỹ, Tân Hòa Đông, Thạnh Hòa (các vị trí còn lại của xã), xã Hưng Thạnh, xã Phú Mỹ. Điều 21. Giá đất ở nông thôn 1. Đất ở tại mặt tiền các trục đường giao thông chính Đơn vị tính: đồng/m2
2. Đất ở tại khu thương mại, chợ nông thôn Đơn vị tính: đồng/m2
3. Đất ở tại các khu vực còn lại a) Xã Tân Hòa Tây: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: Cụm dân cư. - Khu vực 2: Đất tại vị trí mặt tiền các tuyến Đông kênh Tây, kênh Bà Rãnh, kênh Cái Đôi, kênh Mới. - Khu vực 3: Các khu vực còn lại. b) Xã Hưng Thạnh: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: Cụm dân cư Hưng Thạnh (Trừ dãy mặt tiền Đường tỉnh 865), Đông kênh Năng. - Khu vực 2: Đường đê 19/5. - Khu vực 3: Nam kênh Nguyễn Văn Tiếp. - Khu vực 4: Các khu vực còn lại. c) Xã Tân Hòa Thành: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường đan, đường nhựa (2m trở lên) trên địa bàn xã. Đường Đông Kênh Năng. - Khu vực 2: Đường đê 19/5. Đất tại vị trí mặt tiền đường đan, đường nhựa (dưới 2m) - Khu vực 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường đá cấp phối, (đá 04, đá đỏ), Đông kênh Quảng Thọ, Nam kênh con Lươn. - Khu vực 4: Các khu vực còn lại. d) Xã Thạnh Hòa: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: Cụm dân cư, tuyến Tây kênh 2 ấp Hòa Đông. - Khu vực 2: Ấp Hòa Xuân - Hòa Thuận, Đông Tây kinh 2 (ấp Hòa Xuân), Đông Tây kinh 3, Đông Tây kinh 4, Tây kinh Lâm nghiệp (ấp Hòa Thuận), Bắc Tràm Mù kinh 1 đến kinh Lâm nghiệp (ấp Hòa Xuân - Hòa Thuận). - Khu vực 3: Ấp Hòa Xuân - Hòa Thuận (khu vực Nông trường 30/4). đ) Xã Mỹ Phước: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường đan (đê nông trường ấp Mỹ Thành) đoạn từ Đường tỉnh 867 đến kênh 500, đường đan Chắn Lửa ấp Mỹ Thành đoạn từ Đường tỉnh 867 đến kênh 500, đường Đông bệnh viện Tân Phước mới từ Đường tỉnh 865 đến đê nông trường, đường Đông kênh Bà Rãnh (từ kênh 500 đếnh kênh Trương Văn Sanh), Bắc kênh 500 đoạn từ Đường tỉnh 867 đến kênh 500. - Khu vực 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường đan Chắn Lửa ấp Mỹ Thành đoạn từ kênh 500 đến kênh Bà Rãnh, đường đan kênh 4m ấp Mỹ Trường đoạn từ kênh Rạch Đào đến ranh xã Hưng Thạnh, mặt tiền đường Đông kênh Lộ Mới. Bắc kênh 500 từ kênh 500 đến đê Bà Rãnh. - Khu vực 3: Đất tại vị trí mặt tiền Tây kênh 17 (từ Đường tỉnh 865 đến trại giam Mỹ Phước). Đường Đông kênh 10 từ Đường tỉnh 865 đến Trại giam Mỹ Phước. - Khu vực 4: Các khu vực còn lại của xã. e) Xã Tân Hòa Đông: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1A: Dãy nền cụm dân cư Tân Hòa Đông mặt tiền Đường huyện 40. - Khu vực 1B: Cụm dân cư Tân Hòa Đông khu vực còn lại. - Khu vực 2: Đất tại vị trí mặt tiền tuyến kênh 500 song song Bắc Đông; kênh Tràm Mù, kênh 4 mét. - Khu vực 3: Các khu vực còn lại của xã. g) Xã Phú Mỹ:Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: Đường đê 19/5 - Khu vực 2: Đất tại vị trí mặt tiền Sông cũ. - Khu vực 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường đan ấp Phú Xuân, ấp Phú Nhuận, kênh Nguyễn Văn Tiếp. - Khu vực 4: Các khu vực còn lại của xã. h) Xã Phước Lập:Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: Đất tại vị trí mặt tiền Đông kênh Nguyễn Tấn Thành, các thửa đất mặt tiền Nam Bắc Kênh 2 (từ kênh Nguyễn Tấn Thành đến Kênh 6 Ầu). Bắc kênh 3 (từ Nguyễn Tấn Thành đến kênh tuyến 4). - Khu vực 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường kênh Cà Dăm (từ kênh 2 đến thị trấn Mỹ Phước); đường Tây kênh Cà Dăm, đường Tây kênh tuyến 2 (đoạn từ Bắc Kênh 2 đến kênh 7). Đông Cống Bà Kỳ (từ kênh Cà Dăm đến ranh xã Mỹ Hạnh Đông), Đông kênh tuyến 4 (từ Nam kênh 3 đến Bắc kênh 2). - Khu vực 3: Đất tại vị trí mặt tiền Bắc kênh 1 (từ 6 Ầu đến Long Định), nam kênh Nguyễn Văn Tiếp (từ thị trấn Mỹ Phước đến 6 Ầu, từ thị trấn Mỹ Phước đến xã Mỹ Hạnh Đông), Phần còn lại tuyến Bắc kênh Ba, kênh 8 mét (từ Kênh Cà Dăm đến xã Điềm Hy), Tây kênh Tuyến 2, Đông kênh tuyến 4, Bắc kênh 7, Nam bắc kênh Ba Phó. Đông kênh Tuyến 2 (từ Bắc kênh 2 đến Nam kênh Bảy). - Khu vực 4: Các khu vực còn lại của xã. i) Xã Tân Lập 1:Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường Nam kênh 2, đường Nam - Bắc kênh 1 (từ kênh Năng đến kênh 6 Ầu), đường Dây Thép (từ kênh Năng đến kênh 8 mét ranh huyện Châu Thành), đường Bắc kênh Thầy Lực (từ kênh Năng đến ranh huyện Châu Thành), Tây tuyến ADB (Nam - Bắc Đường tỉnh 866), Đông kênh Sáu Ầu (từ kênh 1 đến Đê 514). - Khu vực 2: Đất tại vị trí mặt tiền Bắc kênh Hộ Thông (đoạn giáp ranh huyện Châu Thành). - Khu vực 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường đan kênh 8m (từ đường Dây Thép đến kênh 1), đường Nam kênh Thầy Lực (từ kênh Năng đến ranh huyện Châu Thành), đường Nam kênh Thầy Lực cũ (từ nhà bà Trang đến đường cao tốc). - Khu vực 4: Đất tại vị trí mặt tiền đường Bắc kênh Thầy Lực Cũ (từ nhà bà Trang đến đường cao tốc). - Khu vực 5: Các khu vực còn lại của xã. k) Xã Thạnh Mỹ:Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: Cụm dân cư Bắc Đông. - Khu vực 2: Đất tại vị trí mặt tiền Đông lộ Mới từ kênh Trương Văn Sanh đến kênh Tràm Mù. Đường vào bãi rác xã Thạnh Tân (từ Đường tỉnh 867 đến ranh xã Thạnh Tân). - Khu vực 3: Tuyến dân cư Bắc Đông. - Khu vực 4: Đất tại vị trí mặt tiền kênh 500 song song Tây Lộ Mới, Đông kênh ranh Thạnh Tân (từ kinh Trương Văn Sanh đến Bắc Đông), Bắc kênh Trương Văn Sanh (từ kênh ranh Thạnh Tân đến Lộ Mới), Đông kênh Lộ Mới (từ Tràm Mù đến Bắc Đông), Bắc Tràm Mù (từ ranh Thạnh Tân đến Lộ Mới), Tây kênh 82, Nam bắc tuyến kênh 200 song song Bắc Đông (từ kênh 500 đến ranh xã Thạnh Tân). - Khu vực 5: Đất tại vị trí mặt tiền Bắc kênh Trương Văn Sanh, Bắc Tràm Mù (từ Lộ Mới đến kênh 82), tuyến Bắc kênh Ông Địa, tuyến Bắc kênh Trung Tâm (từ kênh Lộ Mới đến kênh 82). - Khu vực 6: Các khu vực còn lại của xã. l) Xã Thạnh Tân:Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: Cụm dân cư Thạnh Tân (trừ dãy mặt tiền ĐH.41 - Tràm Mù). - Khu vực 2: Tuyến Đông Kênh Tây, Đông Kênh Ranh Thạnh Hòa, Đông - Tây Kênh Trục, Đông - Tây Kênh 2, Bắc Kênh số 3, Tây Kênh Ranh Thạnh Mỹ, Tuyến Bắc Kênh Tràm Mù. - Khu vực 3: Các khu vực còn lại của xã. m) Xã Tân Lập 2:Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: Cụm dân cư Tân Lập 2. - Khu vực 2: Đất tại vị trí mặt tiền Nam kênh Nguyễn Văn Tiếp. - Khu vực 3: Các khu vực còn lại của xã. Điều 22. Giá đất ở đô thị Đơn vị tính: đồng/m2
Điều 23. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (không bao gồm đất ở) Đất sản xuất kinh doanh tại Khu Công nghiệp Long Giang: 874.000 đồng/m2. Mục 6. MỨC GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH Điều 24. Giá đất nông nghiệp 1. Đất trồng cây hàng năm Đơn vị tính: đồng/m2
2. Đất trồng cây lâu năm Đơn vị tính: đồng/m2
Khu vực 1: Bao gồm đất tại các vị trí ven các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đường dẫn cao tốc, đường huyện; đất trong phạm vi thị trấn Tân Hiệp; đất tiếp giáp khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, đầu mối giao thông và chợ nông thôn. Khu vực 1 chia thành 4 vị trí. Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền quốc lộ; mặt tiền đường phố đô thị tại thị trấn. Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường tỉnh; đường nhánh rẽ cao tốc. Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện; đất tiếp giáp đường hẻm và các tuyến đường còn lại trong phạm vi thị trấn; đất tiếp giáp khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch, đầu mối giao thông và chợ nông thôn. Vị trí 4: Các vị trí còn lại trong phạm vi thị trấn Tân Hiệp, đất tiếp giáp khu công nghiệp. Khu vực 2: Bao gồm đất thuộc các xã Long An, Thạnh Phú, Bình Đức, Long Hưng, Dưỡng Điềm, Hữu Đạo, Bình Trưng, Đông Hòa, Vĩnh Kim, Bàn Long, Song Thuận, Kim Sơn, Phú Phong không thuộc khu vực 1 và 3. Khu vực 2 chia thành 3 vị trí. Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường liên xã; đường nhựa, đường đan do xã quản lý có mặt đường rộng từ 2m trở lên; đường cấp phối (đá đỏ, đường đá 0x4) do xã quản lý có mặt đường rộng từ 3m trở lên; đất cặp kênh, sông do tỉnh, trung ương quản lý. Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường xã quản lý còn lại; đất cặp kênh, rạch huyện quản lý. Vị trí 3: Các vị trí còn lại. Khu vực 3: Bao gồm đất thuộc các xã còn lại, không thuộc khu vực 1 và khu vực 2. Khu vực 3 chia thành 3 vị trí. Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường liên xã; đường nhựa, đường đan do xã quản lý có mặt đường rộng từ 2m trở lên; đường cấp phối (đá đỏ, đường đá 0x4) do xã quản lý có mặt đường rộng từ 3m trở lên; đất tại vị trí mặt tiền đường gom (đường dân sinh) cặp đường cao tốc; đất cặp kênh, sông do tỉnh, trung ương quản lý. Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường xã quản lý còn lại; đất cặp kênh, rạch, huyện quản lý. Vị trí 3: Các vị trí còn lại. 3. Đất nuôi trồng thủy sản - Đất cặp sông Tiền: 110.000 đồng/m2. - Đất tại vị trí còn lại có mức giá tính theo mức giá của các vị trí đất nông nghiệp trồng cây hàng năm liền kề tương ứng. Điều 25. Giá đất ở nông thôn 1. Đất ở tại mặt tiền các trục đường giao thông chính a) Đất ở tại đường cao tốc và đường dẫn vào đường cao tốc Đơn vị tính: đồng/m2
b) Đất ở tại mặt tiền đường quốc lộ: Đơn vị tính: đồng/m2
c) Đất ở tại mặt tiền đường tỉnh: Đơn vị tính: đồng/m2
d) Đất ở tại mặt tiền đường huyện: Đơn vị tính: đồng/m2
2. Đất ở tại mặt tiền khu vực chợ nông thôn Đơn vị tính: đồng/m2
3. Đất ở tại khu tái định cư: a) Đất ở tại khu tái định cư Tân Hương: Đơn vị tính: đồng/m2
- Vị trí lô đất căn cứ theo bản vẽ do Công ty Phát triển hạ tầng các Khu công nghiệp Tiền Giang lập được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt ngày 08/7/2005. - Đối với các lô đất có 02 mặt tiền thì mức giá bằng 1,2 lần mức giá đất có vị trí 01 mặt tiền. b) Đất ở tại khu tái định cư trường Đại học Tiền Giang: Đơn vị tính: đồng/m2
Vị trí thửa đất căn cứ theo bản đồ địa chính khu đất do Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường lập ngày 13/9/2012, chủ yếu có 2 vị trí: + Vị trí 1: các lô, nền bố trí theo các tuyến đường có lộ giới giống nhau. + Vị trí 2: Đối với các lô đất có 02 mặt tiền thì mức giá bằng 1,2 lần mức giá đất có vị trí 01 mặt tiền. 4. Đất ở nông thôn các khu vực còn lại a) Xã Tân Hương: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: mặt tiền đường Lê Hồng Châu (đoạn từ Quốc lộ 1 đến ngã ba trụ sở ấp Tân Thạnh), đường nhựa Tân Hòa 1 (đoạn từ Quốc lộ 1 đến cầu kênh Tiểu khu kháng chiến), đường Lộ Làng 1, đường Lộ Làng 2 (đoạn từ Quốc lộ 1 đến cầu kênh Tiểu khu kháng chiến), đường Kênh Nổi, đường Tân Hòa 2 (đoạn từ Quốc lộ 1 đến cầu kênh Tiểu khu kháng chiến), đường Bình Yên (từ Quốc Lộ 1 đến tiếp giáp đường Trường học Tân Hương B). - Khu vực 2: mặt tiền đường nhựa Tân Hòa 1 (phần còn lại), đường Lê Hồng Châu (phần còn lại), đường Tân Hòa 2 (đoạn còn lại), đường nối Tân Hòa 1 đến Tân Hòa 2, đường Liên tổ 14 - 35, đường Lò Lu, đường Thánh thất Cao Đài - Rọc, đường Kênh Tiểu Khu Chiến, đường Bà Trở, đường Tập Đoàn 19, đường nối Lò Lu với rạch ông Đạo, đường Trường học Tân Hương B, đường Bờ Đập, thửa tiếp giáp khu công nghiệp Tân Hương, đường Liên Tân (từ Đường tỉnh 866 đến ranh Khu công nghiệp Tân Hương), đường kênh nhánh Lê Văn Thắm, đường nối lộ Liên Tân với đường Kênh Việt Kiều, đường Bình Yên (đoạn còn lại). - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3mét trở lên hoặc đường đan có mặt đan 1,5m trở lên. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. b) Xã Tân Lý Tây: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: mặt tiền đường Lộ Cũ, đường vô nhà thờ Ba Giồng. - Khu vực 2A: mặt tiền đường Lê Hồng Châu (đoạn từ Quốc lộ 1 đến ngã ba trụ sở ấp Tân Thạnh), đường Trần Văn Ngà (đoạn từ Quốc lộ 1 đến hết Trường Trung học cơ sở Đoàn Giỏi), đường Kênh Năm Bưởi, đường Kênh Ba. - Khu vực 2B: mặt tiền đường Lê Hồng Châu (phần còn lại), đường Trần Văn Ngà (phần còn lại), đường Ngô Văn Hai, đường 12 liệt sĩ, đường Huỳnh Văn Thìn, đường Nguyễn Văn Nhỉ, đường Lê Văn Cơ, đường Lê Văn Thọ, đường Trần Văn Lắc. - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3mét trở lên hoặc đường đan có mặt đan 1,5m trở lên. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. c) Xã Tân Lý Đông Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: mặt tiền đường liên ấp Tân Lược 2, Tân Lược 1 (đoạn từ đường tỉnh 866B đến cầu Bến Lội), đường 30/4 (đoạn từ giáp Đường tỉnh 866 đến cầu Vĩ), đường Kinh Tám Mét đoạn cầu vượt số 10 đến cầu Vĩ. - Khu vực 2: Đường đan có mặt đan từ 2 m trở lên. - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3 mét trở lên hoặc đường đan có mặt đan 1,5m trở lên. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. d) Xã Tân Hội Đông: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: đường Lê Văn Sáu, đường đan Tân Hòa - Tân Thới (đoạn từ cầu kênh rạch Ông Đạo đến giáp tỉnh Long An), đường Nguyễn Văn Nên, đường Phạm Văn Hạnh, đường Nghĩa trang (đoạn từ Đường tỉnh 866 đến giáp Đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương), đường Kinh đứng Miễu Bà (từ kênh Xóm Phụng đến giáp ranh đường xã Tân Hòa Thành, huyện Tân Phước), đường kênh Bờ Hoang (từ kênh đường Miễu Bà đến kênh Bờ Cái, từ đường kênh Xóm Phụng đến giáp xã Tân Hòa Thành), đường 30/4 (đoạn giáp đường Lê Văn Sáu đến cuối kênh 30/4), mặt tiền đường nổi N1, đường Huỳnh Văn Cứ, đường Bà Cái. - Khu vực 2: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3,0 mét trở lên hoặc đường đan có mặt đan 1,5m trở lên. - Khu vực 3: các khu vực còn lại. đ) Xã Thân Cửu Nghĩa: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1A: Đường Tân hiệp - Thân Đức - Khu vực 1B: khu vực thuộc đoàn Địa chất thủy văn, địa chất công trình 803. - Khu vực 1C: khu vực thuộc khu tái định cư Thân Cửu Nghĩa (ấp Thân Hòa) - Khu vực 2A: mặt tiền đường đan Trạm bơm - cầu Thắng, đường nhựa lộ Ông Hộ, đường Đình Ngãi Hữu (đoạn từ giáp Đường tỉnh 878C đến Đình Ngãi Hữu), đường kênh Đứng đoạn từ Đường huyện 32 đến giáp đường nhựa Cây Trâm- Bến Lội. - Khu vực 2B: mặt tiền đường Đình Cửu Viễn, đường nhựa ranh xã Long An - Thân Cửu Nghĩa, đường đan Cây Mai, đường Trạm bơm - Y tế, đường Năm Chạnh, đường nhựa Cây Trâm, đường Bến Lội, đường nhựa Cây Lim, đường nhựa Mả Đá Đôi, đường đình Ngãi Hữu (phần còn lại), đường Cầu Tréo, đường Cây Ngã, đường Xóm Bún, đường kênh Đứng đoạn còn lại, đoạn đường liên ấp Thân Bình - Ngãi Thuận, đường tổ 9 - tổ 12 (Ngãi Thuận), đường Thân Hòa - Quản Thọ (từ Đường huyện 32 đến kênh Quản Thọ), đường Bào Sen. - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3mét trở lên hoặc đường đan có mặt đan 1,5m trở lên. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. e) Xã Long An: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1A: Đường Ngô Văn Tý (đoạn từ Quốc lộ 1 đến cổng văn hóa ấp Long Thới). - Khu vực 1B: đường Nguyễn Văn Ứng (đoạn từ Quốc lộ 1 đến hộ Phan Văn Mười), đường Trại Xuồng (đoạn từ Quốc lộ 1 đến hộ Nguyễn Văn Giàu), đường nhựa kênh Mười Thước, đường Đặng Văn Ất (đoạn từ Quốc lộ 1 đến hộ Nguyễn Thị Tới), đường số 1 đường Cầu chùa (đoạn từ Quốc lộ 1 đến ranh ấp Long Thới), đường Huỳnh Văn Hề (đoạn từ Quốc lộ 1 đến ngã ba hộ bà Hoa), đường Nguyễn Văn Đặng (đoạn từ Quốc lộ 1 đến hết đất Nguyễn Văn Thế), đường Nguyễn Văn Cơ (ấp Long Thạnh), đường số 1 khu trung tâm xã (ấp Long Tường), đường Đặng Văn Ất (nhánh 2 đoạn Đặng Văn Ất đến hộ bà Nguyễn Ngọc Trát), đường Nguyễn Văn Xứng. - Khu vực 2: mặt tiền phần còn lại các đường thuộc khu vực 1; đường đan ấp Long Tường, đường Tư Tửng (ấp Long Thạnh), đường chùa Sơn Tăng, đường Bảy Lửa, đường cầu Tréo, đường đan Cây Me, đường cầu Đồng. - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3mét trở lên hoặc đường đan có mặt đan 1,5m trở lên. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. g) Xã Tam Hiệp: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1A: Đường Lộ Vòng (hết tuyến), đường vào trung tâm chữa bệnh (đầu đường nhánh rẽ cao tốc đến cổng văn hóa ấp 7). - Khu vực 1B: đường Lộ Xoài ấp 6 (hết tuyến), đường Lộ làng ấp 5 (hết tuyến), đường Bờ đập ấp 2 (từ nhà Sáu Trấu đến cầu Sáu Lo), đường Bờ đấp ấp 4 (hết tuyến), đường ông Bổn (hết tuyến), đường cầu đá ấp 5 (từ nhà Ba Sa đến Quốc lộ 1), đường Bờ Đông Kinh Năng, đường nhà Kho ấp 4 (đầu nhánh rẽ cao tốc đến nhà Nguyễn Văn Sang). - Khu vực 2: đường bờ Cộ ấp 1 (hết tuyến), đường bờ Đông của kênh Quản Thọ 2 (từ cầu Nhơn Huề đến nhà ông Lê Văn Trái), đường vào nhà thờ Chợ Bưng (từ nhà Nguyễn Văn Thủy đến cống Quản Thọ 2), đường kênh Kháng Chiến (hết tuyến), đường kênh Ngang (hết tuyến), đường kênh Phủ Chung (Bắc, Nam hết tuyến), đường ấp 7 (cổng văn hóa ấp 7 đến kênh lộ Dây Thép), đường tuyến đông sông Chợ Bưng cống Quản Thọ 2 đến kênh Dây Thép khu vực 2. - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3mét trở lên hoặc đường đan có mặt đan 1,5m trở lên. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. h) Xã Thạnh Phú: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: mặt tiền đường cổng 2 Đồng Tâm, đường Lộ Làng Thạnh Hưng (đoạn từ Quốc lộ 1 đến điểm Trường ấp Thạnh Hưng), đường Chín Dương, đường Nguyễn Văn Cừ. - Khu vực 2: mặt tiền đường đan ấp Miễu Hội - Xóm Vông - Cây Xanh, đường lộ Gò Me, đường Cầu xi măng (ấp Bờ Xe), đường lộ Kiến Thiết (ấp Cây Xanh), đường Bờ Cộ (ấp bờ Xe, Cây Xanh), đường tổ 11, 12 (ấp Xóm Vong), đường tổ 11, 12 (ấp Xóm Vong) đến giáp đường Xóm Vong - Miễu Hội, mặt tiền lộ Bờ Làng (đoạn từ giáp Quốc lộ 1 đến cầu Bà Ngởi, 2 bên đê cặp sông Sáu Ầu - Xoài Hột), đường kênh Mộ Vôi (ấp Thạnh Hưng, đường Chín Kinh (ấp Thạnh Hưng), đường Trần Văn Xệ (ấp Thạnh Hưng), đường Sáu Truyện (ấp Thạnh Hưng), đường tổ 8 (ấp Thạnh Hưng), đoạn từ Cầu Bà Ngởi đến giáp đường Cầu Quan, mặt tiền đường vành đai, đường cầu Quan, đường Hai Thẹo. - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3 mét trở lên hoặc đường đan có mặt đan 1,5m trở lên. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. i) Xã Bình Đức: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1A: mặt tiền đường vào bến đò Thới Sơn, đường vào UBND xã, đường vào Chợ Bình Đức. - Khu vực 1B: mặt tiền đường cổng 1, cổng 2 Đồng Tâm, mặt tiền đường công cộng khu dân cư khoanh bao của xã, đường vào Công ty TNHH Minh Huy. - Khu vực 2A: mặt tiền đường vành đai Bình Đức (toàn tuyến), đường nhựa ấp Lộ Ngang (toàn tuyến), đường khu bao xã có mặt cắt ngang từ 2,5m trở xuống. - Khu vực 2B: mặt tiền phần còn lại của các đường thuộc khu vực 2A, đường đan liên tổ ấp Lộ Ngang, đường đan liên tổ Tân Thuận, đường vào xí nghiệp 406. - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3mét trở lên hoặc đường đan có mặt đan 1,5m trở lên, đường vào khu vực 412 (ấp Tân Thuận), đường ở khu vực tổ 37 (ấp Tân Thuận), đường vành đai liên xã Bình Đức, Thạnh Phú. - Khu vực 3B: đường ngang xưởng 202, đường ở khu vực tổ 36, 38, 39 (ấp Tân Thuận) và các khu vực còn lại. k) Xã Long Hưng: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1A: đường Xóm Vựa, đường ấp Nam, đường đan Gò Me. - Khu vực 1B: đường Thạnh Hòa, Chùa Ông Hiếu (đoạn Đường huyện 35 đến Cầu Chùa). - Khu vực 2: đường chùa Ông Hiếu (phần còn lại), đường Đông kênh Nguyễn Tấn Thành (đoạn từ Ủy ban nhân dân xã ra Đồng Tâm), đường Vành Đai, đường Mười Hoàng, đường Tám Vọng, đường Miễu Ấp, đường Tám Quắn, đường Sáu Lắm, đường Nguyễn Thị Thập (đoạn từ Quốc lộ 1 đến trường học), đường kênh Kháng Chiến đến Miễu Ấp, đường Sáu Diệu, đường cầu Bà Đội, đường Một Cát, đường Mười Những (đoạn từ đường Tây kênh Nguyễn Tấn Thành đến đường ấp Dầu xã Đông Hòa), đường Nguyễn Văn An (đoạn từ đường kênh Đào đến Tập Đoàn ấp 6), đường Long Bình B (đoạn từ vành đai đến kênh Kháng Chiến), đường Tây kênh Nguyễn Tấn Thành, đường Liên ấp Long Thuận A - Thạnh Hòa, đường ấp Nam - Long Lợi; đường Tập Đoàn 6 (Long Bình A). - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3mét trở lên hoặc đường đan có mặt đan 1,5m trở lên. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. l) Xã Long Định: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1A: mặt tiền Đường tỉnh 867 cũ (đoạn từ Quốc lộ 1 đến cuối đường vào chợ Long Định), mặt tiền đường nội ô chợ. - Khu vực 1B: mặt tiền Đường tỉnh 867 cũ (đoạn từ cuối đường vào chợ Long Định đến giáp Đường tỉnh 867). - Khu vực 1C: mặt tiền đường vô bệnh viện Tỉnh Đội - Khu vực 2A: mặt tiền đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa (đường nhựa phía mặt tiền đất cặp lộ), đường huyện kênh Kháng Chiến; mặt tiền đường kênh Kháng Chiến (đường xã phía mặt tiền đất nằm cặp lộ), mặt tiền đường kênh 6m (phía mặt tiền đất nằm cặp lộ), mặt tiền đường đan Tây 1, mặt tiền đường đan Tây 2 (phía mặt tiền đất cặp lộ), mặt tiền đường đan Dương Văn Quang (phía mặt tiền đất cặp lộ), mặt tiền đường đan Dương Văn Quang, đường Tây kênh Nguyễn Tấn Thành, mặt tiền đường Dương Văn Bế (phía mặt tiền đất cặp lộ), mặt tiền đường Giồng Dứa, đường Huỳnh Công Ký đoạn từ Quốc lộ 1 đến giáp đường kênh 6m (phía mặt tiền đất cặp lộ), đường Huỳnh Công Ký đoạn từ Quốc lộ 1 đến kênh 6m (phía có kênh). - Khu vực 2B: mặt tiền đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa (đường nhựa phía có kênh công cộng nằm song song lộ), mặt tiền đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa (đường đan phía mặt tiền đất cặp lộ), mặt tiền lộ Bờ Xoài, mặt tiền đường kênh Kháng Chiến (đường xã phía có kênh công cộng nằm song song lộ), mặt tiền đường kênh 6m (phía có kênh công cộng nằm song song lộ), mặt tiền đường Kinh Giữa, mặt tiền đường Đông kênh Nguyễn Tấn Thành, mặt tiền đường đan ấp Keo, mặt tiền đường đan Tây 2 (phía có kênh công cộng nằm song song lộ), đường Dương Văn Bế (phía có kênh), mặt tiền đường đan Dương Văn Quang (phía có kênh), đường Huỳnh Công Ký đoạn từ đường kênh 6m đến giáp đường kênh Phủ Chung (phía mặt tiền đất cặp lộ). - Khu vực 2C: mặt tiền đường Cầu Đá (ấp Đông), mặt tiền đường Kênh Phủ Chung, mặt tiền đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa (đường đan phía có kênh công cộng nằm song song lộ), mặt tiền đường Hà Văn Côi, mặt tiền đường đan ấp Kinh 2A, mặt tiền đường đan Tư xưa, đường Huỳnh Công Ký đoạn từ đường kênh 6m đến giáp đường kênh Phủ Chung (phía có kênh). - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3m trở lên hoặc đường đan có mặt đường rộng từ 1.5m trở lên. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. m) Xã Nhị Bình: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: mặt tiền đường Bờ Cái, đường Bà Bếp (đoạn từ giáp Quốc lộ 1 đến cầu Tư Gà), đường Bờ Đồn (đoạn từ Quốc lộ 1 đến kênh 6mét ). - Khu vực 2: mặt tiền đường đan Bà Bếp (phần còn lại), đường ấp Tây (đoạn từ giáp chợ Gò Lũy (cũ) đến sân vận động xã), đường Ba Thắt, đường Bờ Đồn (đoạn từ kênh 6 mét đến trụ sở ấp Hòa), đường ấp Hưng (đoạn từ ngã ba tập đoàn 9 đến kênh Dây Thép), đường kênh Nghĩa Trang (đoạn từ giáp xã Đông Hòa đến kênh 26/3), đường cặp kênh 26/3. - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3mét trở lên hoặc đường đan có mặt đan 1,5m trở lên. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. n) Xã Dưỡng Điềm: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1A: mặt tiền đường đan số 1, số 2, đường cầu Chú Dền. - Khu vực 1B: mặt tiền đường Nguyễn Văn Thành. - Khu vực 2: mặt tiền đường ấp Trung - Tây, đường Bờ Cả Chín, đường lộ 25. - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3mét trở lên hoặc đường đan có mặt đan 1,5m trở lên. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. o) Xã Hữu Đạo: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: đường Cao Văn Kỳ, đường Nguyễn Văn Thành. - Khu vực 2: đường thẻ 25, đường Hữu Thuận - Hữu Lợi, đường Bờ Cả Chín, đường Trần Văn Rớt (ấp Hữu Lợi, Hữu Thuận), đường ô cây bàng ấp Hữu Lợi. - Khu vực 3A: đường ô bàn cờ, đường cây vông, đường Hai Hộ, đường Cây Thị mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3mét trở lên hoặc đường đan có mặt đan 1,5m trở lên, đường tổ 2 ấp Hữu Lợi, đường Tây kênh bà Hai nước mắm, đường tổ 9 ấp Hữu Lợi, đường đông kênh Ba Cự đoạn từ Đường huyện 36 đến nhà Hai Mỹ. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. p) Xã Bình Trưng: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: đường Phan Thanh (đoạn từ giáp ĐT. 876 đến cầu Ông Quan). - Khu vực 2: mặt tiền đường Kênh Mới, Tạ Văn Lướt - Nhị Bình, đường lộ Ông Quan (phần còn lại), đường Phạm Văn Sung - Hữu Đạo, đường Hai Me (đoạn từ giáp Đường tỉnh 876 đến cầu kênh nhà bác sĩ Thành), đường đan hoặc nhựa có bề mặt từ 1,5m đến 3m; đường Trần Việt Tiến - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3mét trở lên hoặc đường đan có mặt đan dưới 1,5m. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. q) Xã Điềm Hy: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1A: mặt tiền lộ Cầu Sao (200m từ Quốc lộ 1 đến kênh Kháng Chiến). - Khu vực 1B: mặt tiền lộ Cầu Sao (đoạn từ kênh Kháng Chiến đến cầu Sao cũ), lộ 24 (đoạn từ Quốc lộ 1 đến lộ kênh Ngang 1) - Khu vực 2: lộ 24 (đoạn từ giáp lộ kênh Ngang 1 đến kênh Kháng Chiến), lộ Cầu Sao (đoạn từ cầu Sao cũ đến cầu Chùa). - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3mét trở lên hoặc đường đan có mặt đan 1,5m trở lên. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. r) Xã Đông Hòa: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: mặt tiền đường ấp Tây B (đoạn từ Đường tỉnh 876 đến cầu kênh Kháng Chiến), đường đan ấp Thới, đường ấp Dầu (đoạn từ Đường tỉnh 876 đến cầu Bà Lâm), đường đan cầu Trâu (đoạn từ Đường tỉnh 876 đến ranh ấp Trung - ấp Đông B), đường cặp kênh Nguyễn Tấn Thành, đường vô Chùa Tân Phước, đường đan Đồng Xép 2,0 m (đoạn từ Đường tỉnh 876 đến cầu Tây B), đường Bờ Làng (từ Đường tỉnh 876 đến đường Trâm Bão), đường kinh giữa ấp Tây B (đoạn từ Đường tỉnh 876 đến kinh Kháng Chiến), đường ranh ấp Tân Trang ấp Trung, đường đan cặp kênh Phan Tấn Thời (đoạn từ Đường tỉnh 876 đến ranh đất ông Bảy Nghề). - Khu vực 2: mặt tiền các đường còn lại của khu vực 1, đường đan ấp Đông A - ấp Ngươn, đường đan 2mét cặp bờ Kinh Kháng Chiến (đoạn từ cầu Tây B đến cầu Lâm địa phận ấp Dầu), đường bờ Tam Bảo, đường liên ấp Tây B (đoạn từ lộ nhựa Tây B đến kênh Sao Hậu), đường đan 30/4 (đoạn từ Cầu Trâu đến Kinh Bảy Nghề), đường đan ấp Đông B (đoạn từ Lộ Cầu Trâu đến giáp đường ruột ấp Ngươn). - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3mét trở lên hoặc đường đan có mặt đan 1,5m trở lên. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. s) Xã Vĩnh Kim: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1A: khu tái định cư tại chợ trái cây Vĩnh Kim, Khu trung tâm chợ trái cây Chợ Giữa Vĩnh Kim đến hết đường Võ Văn Dưỡng. - Khu vực 1B: mặt tiền các đường thuộc khu khoanh bao của xã có mặt đường rộng từ 3m trở lên. - Khu vực 2A: mặt tiền các đường thuộc khu khoanh bao của xã có mặt đường rộng từ 1,5m đến dưới 3m, đường Ba Đen, phía Tây đường vào Trường THCS Vĩnh Kim. - Khu vực 2B: mặt tiền đường đan cặp sông Rạch Gầm, đường đan kênh Mới, đường Vĩnh Quí - Bàn Long (đoạn từ cầu Ô Thước đến hết đất ông Một Đáy), đường từ cầu kênh Mới đến cầu Bàn Long, đường kênh 26/3 (đường nhựa ấp Vĩnh Quí), đường Hồng Lễ (từ Đường huyện 35 đoạn ranh xã Long Hưng, Vĩnh Kim đến Đường tỉnh 876) - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3mét trở lên hoặc đường đan có mặt đan 1,5m trở lên. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. t) Xã Bàn Long: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: mặt tiền đường từ cầu kênh Mới đến cầu Bàn Long. - Khu vực 2: mặt tiền đường liên ấp Long Thành A - Long Hòa A - Long Hòa B, đường rạch Vàm Miễu (đoạn từ cầu Vàm Miễu đến nhà Sáu Hòa), mặt tiền đường ấp Long Thành B, đường Trâm Bầu ở ấp Long Trị, đường Trần Thị Đính ở ấp Long Thạnh, đường Nguyễn Văn Chỉnh ấp Long Thạnh, đường tổ 6 ấp Long Trị, đường Bờ Me ấp Long Hoà A, đường tổ 7 ấp Long Trị (đoạn từ Đường huyện 35 đến nhà ông Đỗ Văn Giai). - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3mét trở lên hoặc đường đan có mặt đan 1,5m trở lên. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. u) Xã Song Thuận: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: mặt tiền đường lộ Me (đoạn từ Đường tỉnh 876 đến cầu Vĩ), đường đan Nguyễn Văn Nhẫn (đoạn từ Đường tỉnh 864 đến kênh Tập đoàn 8), đường từ Chín Thiện đến đường đan Tống Văn Lộc. - Khu vực 2: mặt tiền đường Lộ Me (phần còn lại), đường Tây kênh Nguyễn Tấn Thành, đường đan Nguyễn Văn Lộc, đường đan Nguyễn Văn Nhẫn (phần còn lại), đường Cầu cống (đoạn từ Đường tỉnh 864 đến đường Tống Văn Lộc) - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3mét trở lên hoặc đường đan có mặt đan 1,5m trở lên. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. v) Xã Kim Sơn: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: mặt tiền Đường tỉnh 864 cũ (Cầu Kim Sơn). - Khu vực 2A: mặt tiền đường đan cặp sông Rạch Gầm, đường 26/3. - Khu vực 2B: mặt tiền đường lộ Thầy Một (đoạn từ Đường tỉnh 876 đến ngã ba nhà Tư A), đường lộ Mới (đoạn từ Đường tỉnh 864 đến cầu Ba Y), đường Bờ Cỏ Sả (toàn tuyến), đường Lộ Mới ấp Đông (hết tuyến), lộ Bờ Xe (hết tuyến), đường 20 tháng 1 (từ Đường tỉnh 864 đến nhà Đặng Văn Phúc). - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3,0 mét trở lên hoặc đường đan có mặt đan 1,5m trở lên. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. x) Xã Phú Phong: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: mặt tiền đường vô Trạm Y tế, đường Hòa - Ninh - Thuận (đoạn từ giáp Đường tỉnh 864 đến cầu Tám Lai), đường Thạnh - Quới - Long (đoạn từ giáp Đường tỉnh 864 đến cầu Phú Quới), đường phía Tây cặp sông Phú Phong (đoạn từ giáp Đường tỉnh 864 đến đường vào Trường Tiểu học Phú Phong), đường phía Đông cặp sông Phú Phong (đoạn từ giáp Đường tỉnh 864 đến nhà Một Khoa). - Khu vực 2: mặt tiền các đường đan hoặc nhựa có mặt đường từ 1,5m trở lên. - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3mét trở lên hoặc đường đan có mặt đan dưới 1,5m. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. Điều 26. Giá đất ở đô thị Đơn vị tính: đồng/m2
- Mặt tiền đường Lộ Cũ: + Vị trí 1: từ cống cầu Tân Hiệp đến giáp ngã tư chợ (Nhà ông Bảy Trừ). + Vị trí 2: từ nhà Ba Phương xếp (Ngã tư Chợ) đến nhà ông Hùng. + Vị trí 3: từ nhà ông Hùng đến giáp xã Tân Lý Tây, từ trụ sở ấp Ga đến giáp xã Hòa Tịnh. - Mặt tiền đường nội ô chợ: + Vị trí 1: Quốc lộ 1 từ nhà ông Tăng Sanh Tài đến giáp rạch Trấn Định và phía Đông từ rạch Trấn Định đến giáp đường nội thị. + Vị trí 2: phía Tây từ rạch Trấn Định đến giáp đường nội thị, từ miệng cống rạch Trấn Định (giáp nhà ông Nguyễn Hữu Danh) đến giáp nhà bà Sáu Chiếu (bà Nguyễn Thị Do). - Mặt tiền đường nhựa nội thị: + Vị trí 1: từ nhà ông Hứa Văn Dậu đến hết quán giải khát ông Hoàng. + Vị trí 2: từ Trường trung học cơ sở Tân Hiệp đến cổng chùa Linh Phong xuyên ra Quốc lộ 1. + Vị trí 3: mặt tiền từ giáp quán giải khát ông Hoàng đến hết nhà ông Sáu Kênh. - Các khu vực còn lại: + Vị trí 1: mặt tiền đường hẻm từ tiệm cơm Bình Dân vòng xuyên ra rạp hát Kim Quang (giáp sau nhà ông Đái Nhơn); mặt tiền đường hẻm nhà bà Võ Thị Nhành đến giáp xã Tân Lý Đông; mặt tiền đường từ nhà bà Nguyễn Thị Của đến hết nhà bà Tám Trinh; mặt tiền đường từ lộ Thân Đức đến hết nhà ông Lê Quang Toản vào chùa Phước Hải vòng xuyên ra lộ Thân Đức giáp đất ông Lê Văn Bình, sau nhà ông Huỳnh Văn Quí đến rạch Trấn Định. + Vị trí 2: mặt tiền đường vào nhà bảo sanh Hồng Phước từ nhà ông Nguyễn Văn Tuấn đến giáp ranh xã Tân Lý Đông; mặt tiền đường từ hết nhà ông Bùi Văn Bé đến nhà bác sĩ Nam; mặt tiền đường từ hết trạm Y tế thị trấn đến giáp nhà ông Liên Sanh Nam; mặt tiền đường hẻm từ hết trạm Thủy nông đến giáp nhà bà Lâm Thị Lan; mặt tiền đường từ miệng cống xả rạch Trấn Định từ nhà ông Nguyễn Hữu Danh đến hết nhà ông Đồng Văn Nhân; mặt tiền đường hẻm từ nhà bà Mười Lò (ấp Me) đến hết nhà ông Nguyễn Văn Mười (Út Gà). + Vị trí 3: mặt tiền đường từ quầy sách Thanh Tùng (từ nhà ông Trần Văn Chứa) vòng xuyên qua đến nhà ông Giáo Dậu (Nguyễn Văn Dậu); mặt tiền đường hẻm từ hết nhà ông Tạ Công Văn đến giáp nhà bà Nguyễn Thị Bé Hai; mặt tiền đường liên tổ 10+11 (từ hết nhà bà Hồ Thị Phương Hồng đến giáp Miễu tổ 10); mặt tiền đường hẻm từ nhà ông Chín Điện đến hết nhà ông Võ Kim Hảo; mặt tiền đường từ hết nhà ông thầy Bảo đến nhà ông Tư Quận; mặt tiền đường hẻm từ nhà bà Phạm Thị Đâu đến hết nhà bà Nguyễn Thị Ba; mặt tiền đường hẻm từ hết nhà ông Phạm Văn Thọ đến hết nhà ông Phạm Hữu Dư; mặt tiền đường hẻm từ nhà bà Võ Thị Ánh Loan đến hết nhà ông Lê Văn Hải; mặt tiền đường hẻm từ nhà bà Trần Thị Bê đến giáp xã Tân Lý Đông. + Vị trí 4: các khu vực còn lại. Điều 27. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu công nghiệp (không phải đất ở) - Khu công nghiệp Tân Hương: 936.000 đồng/m2. - Cụm công nghiệp Song Thuận: 1.170.000 đồng/m2. Mục 7. MỨC GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TẠI HUYỆN CHỢ GẠO Điều 28. Giá đất nông nghiệp 1. Đất trồng cây hàng năm Đơn vị tính: đồng/m2
2. Đất trồng cây lâu năm Đơn vị tính: đồng/m2
Khu vực 1: bao gồm đất tại các vị trí ven các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện; đất trong phạm vi thị trấn Chợ Gạo; đất gần khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, đầu mối giao thông và chợ nông thôn. Khu vực 1 chia thành 4 vị trí. Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền quốc lộ; mặt tiền đường phố loại I, II, III, IV tại thị trấn. Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường tỉnh; các tuyến đường phố còn lại trong phạm vi thị trấn. Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện; đất tiếp giáp đường hẻm, đường đan và đường đá trong phạm vi thị trấn; đất tiếp giáp khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, đầu mối giao thông và chợ nông thôn. Vị trí 4: Các vị trí còn lại trong phạm vi thị trấn. Khu vực 2: Bao gồm đất thuộc các xã trên địa bàn huyện, không thuộc khu vực 1. Khu vực 2 chia thành 3 vị trí. Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường liên xã; đường nhựa, đường đan do xã quản lý có mặt đường rộng từ 2m trở lên; đường cấp phối (đá đỏ, đá 0x4) do xã quản lý có mặt đường rộng từ 3m trở lên; đất cặp kênh, sông do tỉnh, trung ương quản lý. Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường xã quản lý còn lại; đất cặp kênh, rạch do xã, huyện quản lý. Vị trí 3: Các vị trí còn lại. 3. Đất nuôi trồng thủy sản Đất nuôi trồng thủy sản có mức giá tính theo mức giá của các vị trí đất nông nghiệp trồng cây hàng năm liền kề tương ứng. Điều 29. Giá đất ở đô thị 1. Đất ở tại các vị trí ven các trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp a) Đất ở tại mặt tiền đường quốc lộ: Đơn vị tính: đồng/m2
b) Đất ở tại mặt tiền đường tỉnh: Đơn vị tính: đồng/m2
c) Đất ở tại mặt tiền đường huyện, chợ, khu dân cư: Đơn vị tính: đồng/m2
d) Đất ở tại các khu vực giao lộ và gần Ủy ban nhân dân xã: Đơn vị tính: đồng/m2
3. Đất ở tại các khu vực còn lại Đơn vị tính: đồng/m2
Khu vực 1: Đất ở tại vị trí mặt tiền đường liên xã; đường nhựa, đường đan do xã quản lý có mặt đường rộng từ 2m trở lên; đường cấp phối (đá đỏ, đá 0x4) do xã quản lý có mặt đường rộng từ 3m trở lên. Khu vực 2: Đất ở tại vị trí mặt tiền các tuyến đường còn lại xã quản lý. Khu vực 3: Các khu vực còn lại. Điều 30. Giá đất ở đô thị1. Đất ở tại mặt tiền các đường phố đô thị trong thị trấn Đơn vị tính: đồng/m2
2. Đất ở tại các vị trí còn lại trong phạm vi thị trấn Chợ Gạo Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: Đất ở tại mặt tiền các tuyến đường tiếp giáp đường 30/4 và đường 3/2 trong phạm vi 100m; đất ở tại mặt tiền đường Tây Bắc cặp kênh Chợ Gạo, Đường huyện 25B Đông Nam kênh Chợ Gạo (thuộc phạm vi thị trấn Chợ Gạo). - Khu vực 2: Đất ở tại vị trí mặt tiền các tuyến đường hẻm, đường đan và đường đá thị trấn quản lý có mặt đường rộng từ 2m trở lên.- Khu vực 3: Đất ở tại các khu vực còn lại.Mục 8. MỨC GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TẠI HUYỆN GÒ CÔNG TÂY Điều 31. Giá đất nông nghiệp 1. Đất trồng cây hàng năm Đơn vị tính: đồng/m2
2. Đất trồng cây lâu năm Đơn vị tính: đồng/m2
Khu vực 1: Bao gồm đất tại các vị trí ven các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện; đất trong phạm vi nội ô thị trấn Vĩnh Bình; đất gần khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, đầu mối giao thông và chợ nông thôn. Khu vực 1 chia thành 4 vị trí: Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền quốc lộ; mặt tiền đường phố đô thị tại thị trấn. Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường tỉnh. Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện; đất tiếp giáp đường hẻm và các tuyến đường còn lại trong phạm vi thị trấn; đất tiếp giáp khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, đầu mối giao thông và chợ nông thôn. Vị trí 4: Các vị trí còn lại trong phạm vi nội ô thị trấn. Khu vực 2: Bao gồm đất thuộc các xã, kể cả thị trấn trên địa bàn huyện, không thuộc khu vực 1. Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường liên xã; đường nhựa, đường đan do xã quản lý có mặt đường rộng từ 2m trở lên; đường cấp phối (đá đỏ, đá 0x4) do xã quản lý có mặt đường rộng từ 3m trở lên; đất cặp kênh, sông do Tỉnh, Trung ương quản lý. Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường xã quản lý còn lại; đất cặp kênh, rạch do xã, huyện quản lý. Vị trí 3: Các vị trí còn lại. 3. Đất nuôi trồng thủy sản Đơn vị tính: đồng/m2
- Vị trí 1: Đất ngoài đê, giáp sông Cửa Tiểu, Sông Tra. - Vị trí 2: Đất liền kề vị trí 1; đất trong đê; đất cặp theo rạch và các tuyến kênh cấp 1, kênh cấp 2. - Vị trí 3: Các vị trí còn lại. Điều 32. Giá đất ở nông thôn 1. Đất ở tại các vị trí ven các trục đường giao thông chính Đơn vị tính: đồng/m2
2. Đất ở nội ô khu vực chợ a) Đất ở nội ô khu vực chợ Đồng Sơn: - Các tuyến đường nội ô: Tiếp giáp giao lộ đường nội ô với Đường huyện 18 đến hết tuyến: 850.000 đ/m2 . - Đoạn đường từ (ranh hướng Bắc) nhà ông Lâm Hiền đến (ranh hướng nam) nhà ông Lâm Kim Hùng: 630.000 đ/m2. b) Đất ở nội ô khu vực chợ Long Bình: 850.000 đ/m2. 3. Đất ở tại các vị trí còn lại a) Xã Thạnh Nhựt: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: Đất ở cặp theo đường xã: lộ Đường Trâu; lộ Thạnh Lạc Đông; lộ Bình Hòa Long - Bình Tây; lộ Cầu Ván; lộ Đình; lộ liên ấp Bình Đông - An Phú; lộ Tân Thới nội (ấp Bình Đông), lộ Bình Tây-Tân Thạnh. Đất cặp theo các tuyến sông, kênh do Trung ương, tỉnh quản lý. - Khu vực 2: Đất ở tại vị trí mặt tiền đường xã quản lý còn lại. Đất cặp theo các tuyến kênh do huyện, xã quản lý. - Khu vực 3: Đất ở tại các khu vực còn lại. b) Xã Bình Nhì: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: Đất ở cặp theo đường xã. + Khu vực 1A: Đất ở tại mặt tiền lộ số 6: đoạn từ giao lộ Quốc lộ 50 đến kênh Tham Thu. + Khu vực 1B: Đất ở tại mặt tiền lộ số 6: các đoạn còn lại; đất ở tại mặt tiền lộ số 4; lộ số 7; lộ Đình; lộ Đìa Dứa; lộ chùa 2 Nóc. Đất cặp theo các tuyến sông, kênh do Trung ương, tỉnh quản lý. - Khu vực 2: Đất ở tại vị trí mặt tiền đường xã quản lý còn lại. Đất cặp theo các tuyến kênh do huyện, xã quản lý. - Khu vực 3: Đất ở tại các khu vực còn lại. c) Xã Đồng Thạnh: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: Đất ở cặp theo đường xã. + Khu vực 1A: Đất ở mặt tiền đường Trường Tiểu Học Đồng Thạnh 1, Trường THCS Đồng Thạnh. + Khu vực 1B: Đất ở mặt tiền lộ Truyền Thống; đường liên ấp Thạnh Phú -Thạnh Lạc, đường tứ giác Hòa Bình; Đường Ba Trưng (Lợi An). Đất cặp theo các tuyến sông, kênh do Trung ương, tỉnh quản lý. - Khu vực 2: Đất ở tại vị trí mặt tiền đường xã quản lý còn lại. Đất cặp theo các tuyến kênh do huyện, xã quản lý. - Khu vực 3: Đất ở tại các khu vực còn lại. d) Xã Đồng Sơn: Đơn vị tính: đồng/m2
+ Khu vực 1: Đất ở mặt tiền đường Bình Trinh; Đường Ninh Đồng B trong phạm vi 30m từ mốc lộ giới; Đường đê sông Tra; Đường Thạnh Thới. Đất cặp theo các tuyến sông, kênh do Trung ương, tỉnh quản lý. - Khu vực 2: Đất ở tại vị trí mặt tiền đường xã quản lý còn lại. Đất cặp theo các tuyến kênh do huyện, xã quản lý. - Khu vực 3: Đất ở tại các khu vực còn lại. đ) Xã Bình Phú: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: Đất ở tại mặt tiền đường xã gồm đường Bình Phú - Thọ Khương; đường Bình Phú - Bình Ninh; đường Thọ Khương; đường N-815 - N-816; Đường Thọ Khương-Bình Ninh; Đường Bình Phú - Bình Ninh (hết tuyến). Đất cặp theo các tuyến sông, kênh do Trung ương, tỉnh quản lý. - Khu vực 2: Đất ở tại vị trí mặt tiền đường xã quản lý còn lại. Đất cặp theo các tuyến kênh do huyện, xã quản lý. - Khu vực 3: Đất ở tại các khu vực còn lại. e) Xã Thành Công: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: Đất ở tại vị trí mặt tiền đường liên ấp Thạnh Phú - Bình Hưng; đường liên xã Thạnh Trị - Thành Công (lộ Đình); đường Bình Nhựt; đường N10. Đất cặp theo các tuyến sông, kênh do Trung ương, tỉnh quản lý. - Khu vực 2: Đất ở tại vị trí mặt tiền đường xã quản lý còn lại. Đất cặp theo các tuyến kênh do huyện, xã quản lý. - Khu vực 3: Đất ở tại các khu vực còn lại. g) Xã Yên Luông: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: Đất ở tại vị trí mặt tiền đường Bờ Làng liên ấp; đường ấp Phú Quới; đường ấp Thạnh Phong; đường ấp Bình Cách; đường Chín Nga; đường liên xã Thạnh Trị - Yên Luông; Đường N10 (giao QL 50 - ấp Bình Nhựt, xã Thành Công). Đất cặp theo các tuyến sông, kênh do Trung ương, tỉnh quản lý. - Khu vực 2: Đất ở tại vị trí mặt tiền đường xã quản lý còn lại. Đất cặp theo các tuyến kênh do huyện, xã quản lý. - Khu vực 3: Đất ở tại các khu vực còn lại. h) Xã Thạnh Trị: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: Đất ở tại vị trí mặt tiền đường Thạnh Yên (từ giao lộ Quốc lộ 50 đến cầu kênh Tham Thu); đường Thạnh Hòa Đông; đường liên ấp Thạnh Bình - Thạnh An (giáp ranh thị trấn Vĩnh Bình đến cầu Thạnh Trị); đường liên xã Thạnh Trị - Yên Luông; đường liên xã Thạnh Trị - Thành Công (lộ Đình); đường liên ấp Thạnh Phú - Bình Hưng; đường liên ấp Thạnh An - Thạnh Hiệp. Đất cặp theo các tuyến sông, kênh do Trung ương, tỉnh quản lý. - Khu vực 2: Đất ở tại vị trí mặt tiền đường xã quản lý còn lại. Đất cặp theo các tuyến kênh do huyện, xã quản lý. - Khu vực 3: Đất ở tại các khu vực còn lại. i) Xã Long Vĩnh: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: Đất ở tại vị trí mặt tiền đường Thới An A - Phú Quới; đường Hưng Hòa - Long Bình (từ Đường tỉnh 872 đến cầu Kinh 14); đường Vĩnh Quới. Đất cặp theo các tuyến sông, kênh do Trung ương, tỉnh quản lý. - Khu vực 2: Đất ở tại vị trí mặt tiền đường xã quản lý còn lại. Đất cặp theo các tuyến kênh do huyện, xã quản lý. - Khu vực 3: Đất ở tại các khu vực còn lại. k) Xã Vĩnh Hựu: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: Đất ở tại vị trí mặt tiền đường Ba Nò; đường Hội Đồng Sáu; đường Xóm Tre; đường Xóm Giồng; đường vào bến đò Cả Chốt; đường vào bến đò Rạch Vách. Đất cặp theo các tuyến sông, kênh do Trung ương, tỉnh quản lý. - Khu vực 2: Đất ở tại vị trí mặt tiền đường xã quản lý còn lại. Đất cặp theo các tuyến kênh do huyện, xã quản lý. - Khu vực 3: Đất ở tại các khu vực còn lại. l) Xã Long Bình: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1A: Đất ở tại vị trí mặt tiền đường Hòa Phú - Long Hải. - Khu vực 1B: Đất ở tại vị trí mặt tiền đường Long Thới; đường Giồng Nhỏ (ấp Ninh Quới); Đường vào bến đò Long Bình; Đường Long Thới 2. Đất cặp theo các tuyến sông, kênh do Trung ương, tỉnh quản lý. - Khu vực 2: Đất ở tại vị trí mặt tiền đường xã quản lý còn lại. Đất cặp theo các tuyến kênh do huyện, xã quản lý. - Khu vực 3: Đất ở tại các khu vực còn lại. m) Xã Bình Tân: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1A: Đất ở tại vị trí mặt tiền đường lộ Hội Đồng. - Khu vực 1B: Đất ở tại vị trí mặt tiền đường Đê Đông, đường đê Thạnh Lợi (đoạn đã trải nhựa từ giao lộ Đường tỉnh 877 đến hết ranh nhà ông Nguyễn Văn Chuột); đường Xóm Thủ. Đất cặp theo các tuyến sông, kênh do Trung ương, tỉnh quản lý. - Khu vực 2: Đất ở tại vị trí mặt tiền đường xã quản lý còn lại. Đất cặp theo các tuyến kênh do huyện, xã quản lý. - Khu vực 3: Đất ở tại các khu vực còn lại. Điều 33. Giá đất ở đô thị 1. Đất ở tại mặt tiền các đường phố đô thị trong thị trấn Vĩnh Bình Đơn vị tính: đồng/m2
2. Mức giá đất ở tối thiểu trong đô thị Mức giá đất ở đô thị tối thiểu không thấp hơn mức giá thấp nhất 250.000 đồng/m2 tại thị trấn Vĩnh Bình. 3. Đất ở tại các vị trí còn lại trong phạm vi thị trấn Vĩnh Bình Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: Đất ở tại vị trí mặt tiền đường Trường Đảng (đoạn từ Đường huyện 15 đến Trường THCS Vĩnh Bình 2); mặt tiền đường Đình Vĩnh Bình (đoạn từ Đường tỉnh 872 “đường Thiện Chí” đến kênh trường Đảng); mặt tiền đường ấp Hạ “hướng Bắc sông Vàm Giồng” (đoạn từ cầu Sáu Biếu đến giáp ranh xã Thạnh Trị); trong phạm vi 30m từ mốc lộ giới. - Khu vực 2: Đất ở tại vị trí mặt tiền đường thị trấn quản lý còn lại. Đất ở các tuyến kênh do huyện, xã quản lý. - Khu vực 3: Đất ở tại các khu vực còn lại. Mục 9. MỨC GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TẠI HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG Điều 34. Giá đất nông nghiệp 1. Đất trồng cây hàng năm Đơn vị tính: đồng/m2
2. Đất trồng cây lâu năm Đơn vị tính: đồng/m2
Khu vực 1: Bao gồm đất tại các vị trí ven các tuyến đường tỉnh, đường huyện; đất trong phạm vi thị trấn Tân Hòa và Vàm Láng; Khu vực 1 chia thành 3 vị trí: - Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường tỉnh; đất tại vị trí mặt tiền đường phố tại thị trấn. - Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện; các thửa đất tiếp giáp đường hẻm và các tuyến đường còn lại trong phạm vi thị trấn. - Vị trí 3: các vị trí còn lại trong phạm vi thị trấn. Khu vực 2: Bao gồm đất thuộc các xã trên địa bàn huyện, không bao gồm các thửa đất thuộc khu vực 1. Khu vực 2 chia thành 3 vị trí: - Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường liên xã; đường nhựa, đường đan do xã quản lý có mặt đường rộng từ 2m trở lên; đường cấp phối (đá đỏ, đá 0x4) do xã quản lý có mặt đường rộng từ 3m trở lên; đất cặp đường đê; đất cặp kênh, sông do tỉnh, trung ương quản lý. - Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường xã quản lý còn lại; đất cặp kênh, rạch do xã, huyện quản lý. - Vị trí 3: Các vị trí còn lại. 3. Đất làm muối: 25.000 đồng/m2. 4. Đất trồng rừng: 25.000 đồng/m2. 5. Đất nuôi trồng thủy sản: a) Khu vực quy hoạch nuôi trồng thủy sản: - 03 xã Phước Trung, Tăng Hòa và Tân Thành: 25.000 đồng/m2. - Các xã còn lại: 30.000 đồng/m2. b) Các khu vực còn lại: Đất nuôi trồng thủy sản (đất ao cá riêng lẻ) đối với các vị trí còn lại ngoài khu vực quy hoạch nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện có mức giá tính bằng giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm tương ứng tại vị trí đó. 6. Đất bãi bồi ven sông, ven biển (từ mép ra 100m): 20.000 đồng/m2. Riêng đoạn từ Đài Quan sát đến Cống Đèn đỏ: 25.000 đồng/m2. 7. Đất bãi bồi ven biển (từ 100m trở ra biển): 15.000 đồng/m2. Điều 35. Giá đất ở nông thôn 1. Đất ở tại các vị trí ven các trục đường giao thông chính Đơn vị tính: đồng/m2
2. Đất ở tại các khu vực còn lại: - Đất ở nông thôn khu vực còn lại: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: các thửa đất mặt tiền đường liên xã còn lại; đường nhựa, đường đan do xã quản lý có mặt đường rộng từ 2m trở lên; đường cấp phối (đá đỏ, đá 0x4) do xã quản lý có mặt đường rộng từ 3m trở lên. - Khu vực 2: các thửa đất mặt tiền đường xã còn lại. - Khu vực 3: các vị trí còn lại. Điều 36. Giá đất ở đô thị 1. Đất ở tại mặt tiền các đường phố đô thị trong thị trấn Tân Hòa Đơn vị tính: đồng/m2
2. Đất ở tại các vị trí còn lại trong thị trấn Tân Hòa - Đất ở hai bên dãy phố chợ Tân Hòa: 700.000 đồng/m2. - Các vị trí còn lại của khu phố: 210.000 đồng/m2. - Các vị trí các ấp của thị trấn Tân Hòa giáp ranh các xã: 130.000 đồng/m2. 3. Đất ở tại khu vực thị trấn Vàm Láng Đơn vị tính: đồng/m2
4. Mức giá tối thiểu trong đô thị (thị trấn Tân Hoà và thị trấn Vàm Láng) Mức giá đất ở đô thị tối thiểu không thấp hơn mức giá thấp nhất tại thị trấn. Điều 37. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp - Tại cụm công nghiệp Soài Rạp: 815.000 đồng/m2. Mục 10. MỨC GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TẠI HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG
Điều 38. Giá đất 1. Đất trồng cây hàng năm Đơn vị tính: đồng/m2
2. Đất trồng cây lâu năm Đơn vị tính: đồng/m2
Khu vực 1: Bao gồm đất tại các vị trí ven các tuyến đường tỉnh, đường huyện và đường xã; đất tiếp giáp chợ nông thôn. Khu vực 1 chia thành 4 vị trí. - Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền Đường tỉnh 877B, Đất mặt tiền đường vào Bệnh viện Đa khoa huyện Tân Phú Đông (đường số 5) trong phạm vi 100m tính từ mép đường hoặc mốc giải phóng mặt bằng (đối với trường hợp đã giải phóng mặt bằng). - Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền Đường huyện 84B (Đường huyện 15B cũ); Đường huyện 84E (Đường huyện 17 cũ); Đường huyện 85 (Đường huyện 07 cũ); đất tiếp giáp chợ nông thôn. - Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền Đường huyện 84 (từ bến phà Bình Ninh đến Đường tỉnh 877B), Đường huyện 84F, đất tại vị trí mặt tiền Đường huyện 84D, đất tại vị trí mặt tiền Đường huyện 83C đoạn đã đầu tư (đường trung tâm xã Tân Thạnh), đất tại vị trí mặt tiền Đường huyện 84C (đường ra bến đò Rạch Vách), đất tại vị trí mặt tiền Đường huyện 85E (đường Lý Quàn 2). - Vị trí 4: Đất tại vị trí mặt tiền Đường huyện 85D (đường Pháo Đài). Khu vực 2: bao gồm các xã trên địa bàn huyện, không bao gồm các thửa đất thuộc khu vực 1. Khu vực 2 chia thành 3 vị trí. - Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường nhựa, đường đan xã quản lý có trong danh mục đường xã được UBND Huyện quy định (tương ứng khu vực 1 đất ở nông thôn), đất tại vị trí mặt tiền Đường huyện 83B đoạn từ Đường tỉnh 877B đến bến đò Ba Lực (đê cặp sông cửa Trung), đất tại vị trí mặt tiền Đường huyện 83C đoạn còn lại (đường trung tâm xã Tân Thạnh). - Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường xã quản lý còn lại có trong danh mục đường xã được UBND Huyện quy định (tương ứng khu vực 2 đất ở nông thôn); đất cặp kênh, rạch; đất tại vị trí mặt tiền Đường huyện 83 (đê cặp sông cửa Tiểu), đất tại vị trí mặt tiền Đường huyện 83B (đê cặp sông cửa Trung đoạn còn lại), đất tại vị trí mặt tiền Đường huyện 85C đoạn đã có đường (đê ấp Gảnh), đất mặt tiền đê bao Phú Thạnh - Phú Đông (đoạn còn lại), đất mặt tiền đê bao Tân Xuân - Tân Thạnh thuộc xã Tân Phú. - Vị trí 3: Các vị trí còn lại. 3. Đất nuôi trồng thủy sản Đơn vị tính: đồng/m2
- Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường tỉnh. - Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện (ĐH 84B; ĐH 84E; ĐH 85). - Vị trí 3: Đất cặp sông Cửa Tiểu ở 02 xã Phú Thạnh, xã Tân Phú; đất tại vị trí mặt tiền Đường huyện 85E (đường Lý Quàn 2). - Vị trí 4: Đất trong dự án 773 ở xã Phú Đông, Đất cặp sông Cửa Đại. - Vị trí 5: Đất trong dự án 230 ha của xã Phú Đông; Đất cặp sông Cửa Trung. - Vị trí 6: Đất thuộc xã Phú Tân (trừ đất tại vị trí mặt tiền Đường tỉnh 877B). Riêng đất nuôi trồng thủy sản (đất ao cá riêng lẻ) đối với các vị trí còn lại trên địa bàn huyện (trừ xã Phú Tân) có mức giá tính bằng giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm tương ứng tại vị trí đó. 4. Đất bãi bồi ven sông: 15.000 đồng/m2 5. Đất bãi bồi ven biển: 8.000 đồng/m2 6. Đất trồng rừng: 20.000 đồng/m2 Điều 39. Giá đất ở tại nông thôn 1. Đất ở tại các vị trí ven các trục lộ giao thông chính Đơn vị tính: đồng/m2
2. Đất ở tại các khu vực còn lại a) Xã Phú Thạnh: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: Đất ở mặt tiền đường Cả Thu 2 (đoạn từ Đường tỉnh 877B đến hết ranh đất hộ ông Đặng Văn Danh); đường Kinh Nhiếm (đoạn từ Đường tỉnh 877B đến hết ranh đất hộ ông Tư Long); đường Bà Lắm (đoạn từ Đường tỉnh 877B đến đê bao Phú Thạnh - Phú Đông); đường Chùa đường Bãi Bùn (đoạn từ Đường tỉnh 877B đến hết ranh đất hộ ông Phạm Công Lai); đất ở mặt tiền Đường huyện 83B (đê bao cặp sông cửa Trung đoạn từ Đường tỉnh 877B đến bến đò Ba Lực); đường Đình Tân Phú (đoạn từ Đường huyện 84E đến cầu Đình). - Khu vực 2: Đất ở mặt tiền đường ra bến đò ông Phạm Văn Dũng; đường bà Chính Cường (đoạn từ Đường tỉnh 877B đến hết ranh đất Bà Ngô Thị Xiếu); đường Cả Thu 1 - Giồng Keo (đoạn từ Đường tỉnh 877B đến hết ranh đất Ông Lê Văn Liêm); đường Giồng Keo 1 (đoạn từ Đường tỉnh 877B đến hết ranh đất Ông Võ Văn Lân); đường Giồng Keo 2 (đoạn từ Đường tỉnh 877B đến cầu Hai Tòng); đường Tán Dù; Đường huyện 83B (đê bao cặp sông cửa Trung đoạn còn lại); đường Tám Huệ; đất ở cặp kênh, rạch, đê; đường Kinh Nhiếm 3. - Khu vực 3: Đất ở thuộc các vị trí còn lại trên địa bàn xã. b) Xã Tân Phú: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: Đất ở mặt tiền đường Tân Thành - Tân An (đoạn từ Rạch Cầu đến kênh Nhiếm). - Khu vực 2: Đất ở mặt tiền đường bến phà Tân Xuân; đường Năm Tùng; đường vào miễu Tân Ninh; đường thầy Thương; đường Ninh - Thành; đường vào miễu Tân Thạnh; đường Cầu Tre; đường Hai Mão; đất ở cặp kênh, rạch, đê; đường Tân An. - Khu vực 3: Đất ở thuộc các vị trí còn lại trên địa bàn xã. c) Xã Tân Thới: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: Đất ở mặt tiền đường ra trường học Tân Quý; đường vào nhà thờ Rạch Cầu (đoạn từ giao lộ Đường tỉnh 877B đến hết ranh đất nhà Tám Tài); đường liên ấp Tân Lợi - Tân Quý (đoạn từ giao lộ Đường tỉnh 877B đến bến đò Chùa); đường ranh ấp Tân Phú - Tân Quý; đường ranh ấp Tân Hương - Tân Bình; đường Cồn Tàu; Đường Cả Chốt (đoạn từ đường tỉnh 877B đến ranh đất nhà Tám Tài); đường ranh - Hiệp Tân Hưng. - Khu vực 2: Đất ở cặp kênh. - Khu vực 3: Đất ở thuộc các vị trí còn lại trên địa bàn xã. d) Xã Phú Đông: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: Đất ở mặt tiền đường đan Ba Kỉnh; đường đan Năm Thơm; đường đan Ba Chánh; đường đan Ba Hùng; đường đan Chín Mão; đường Bờ Số (đoạn từ Đường tỉnh 877B đến cống Tư Dẫn). - Khu vực 2: Đất ở mặt tiền đường đan Ba Đậm; đường đan Năm Ước; đường đan Bà Tiên 2; đường Rạch Đôi; thuộc đoạn còn lại của đường Bờ Số; đường đan Năm Non; đường đan Năm Khôi; đường tổ 2 ấp Gảnh (đoạn từ Đường tỉnh 877B đến cầu kênh Giữa); Đường huyện 83 (đê cặp sông cửa Tiểu), Đường huyện 83B (đê cặp sông cửa Trung), Đường huyện 85C (đê ấp Gảnh đoạn đã có đường), đê bao Phú Thạnh - Phú Đông (đoạn còn lại). - Khu vực 3: Đất ở thuộc các vị trí còn lại trên địa bàn xã. đ) Xã Phú Tân: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: Đất ở mặt tiền Lộ 30/4; đường Kinh tế mới; - Khu vực 2: Đất ở cặp kênh, rạch. - Khu vực 3: Đất ở thuộc các vị trí còn lại trên địa bàn xã. e) Xã Tân Thạnh: Đơn vị tính: đồng/m2
- Khu vực 1: Đất ở mặt tiền Đường huyện 83C đoạn chưa đầu tư (đường trung tâm xã Tân Thạnh). - Khu vực 2: Đất ở cặp kênh, rạch. - Khu vực 3: Đất ở thuộc các vị trí còn lại trên địa bàn xã./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2014
Số hiệu: 52/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
- Ngày ban hành
- 20/12/2013
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2014
- Người ký
- Trần Kim Mai
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 41/2014/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2015).
Lịch sử hiệu lực
- 20/12/2013Ban hành
- 01/01/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2015Thay thế bởi Quyết định 41/2014/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành8
Nghị định · 123/2007/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 188/2004/NĐ-CP
Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 181/2004/NĐ-CP
Về thi hành Luật Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 13/2003/QH11
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật giống nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND ngày 21/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.