|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước đối với công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận _____________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 989/TTr-STP ngày 06 tháng 8 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước đối với công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, gồm 04 chương 18 điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHẾ Phối hợp trong công tác tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
quản lý Nhà nước đối với công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) __________________________________________
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định trách nhiệm, mối quan hệ phối hợp giữa Sở Tư pháp với các cơ quan chuyên môn, các doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước đối với công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh. 2. Đối tượng áp dụng: các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện nội dung nêu tại khoản 1 Điều này. Điều 2. Mục đích, yêu cầu của hoạt động phối hợp 1. Thiết lập cơ chế phối hợp đồng bộ giữa Sở Tư pháp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước đối với công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh. 2. Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả quản lý về công tác pháp chế, tạo sự thống nhất trong việc quản lý giữa Sở Tư pháp với các cơ quan chuyên môn, các doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các đơn vị có liên quan. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Bảo đảm sự quản lý thống nhất, đồng bộ, hiệu quả, phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan trong việc chủ trì, phối hợp thực hiện tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước đối với công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh. 2. Xác định rõ cơ quan chịu trách nhiệm chính và cơ quan có trách nhiệm phối hợp trong việc thực hiện công tác quản lý. 3. Việc phối hợp phải trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; tuân thủ các quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 4. Cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp 1. Sở Tư pháp là cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý Nhà nước đối với công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh. 2. Các cơ quan sau đây có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện quản lý Nhà nước về công tác pháp chế: a) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương II TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN CHỦ TRÌ, CƠ QUAN PHỐI HỢP
Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tư pháp Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý Nhà nước đối với công tác pháp chế ở địa phương theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ. Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Xây dựng và củng cố tổ chức pháp chế, tạo điều kiện cho công chức pháp chế tham gia các lớp bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế do Bộ Tư pháp tổ chức hoặc do Sở Tư pháp tổ chức. 2. Bảo đảm biên chế, kinh phí và các điều kiện cần thiết cho hoạt động của tổ chức pháp chế để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. 3. Chỉ đạo tổ chức pháp chế báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất gửi Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp. 4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo công tác pháp chế. Điều 7. Trách nhiệm doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Xây dựng và củng cố tổ chức pháp chế, tạo điều kiện cho nhân viên pháp chế tham gia các lớp bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế do Bộ Tư pháp tổ chức hoặc do Sở Tư pháp tổ chức. 2. Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác pháp chế. 3. Bố trí nhân viên pháp chế, bảo đảm kinh phí và các điều kiện cần thiết cho hoạt động của tổ chức pháp chế để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. 4. Chỉ đạo tổ chức pháp chế báo cáo định kỳ hoặc đột xuất gửi Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp. Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan Các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện tốt quản lý công tác pháp chế.
Chương III NỘI DUNG PHỐI HỢP
Điều 9. Phối hợp trong việc xây dựng, củng cố tổ chức pháp chế 1. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Trước khi trình cơ quan có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản về việc xây dựng, củng cố tổ chức pháp chế tại đơn vị, thủ trưởng các cơ quan phải gửi dự thảo đến Sở Nội vụ, Sở Tư pháp tham gia ý kiến; b) Rà soát, củng cố kiện toàn tổ chức pháp chế tại đơn vị mình; c) Khi tuyển dụng, điều động, luân chuyển, bổ nhiệm công chức làm công tác pháp chế cần tuân thủ các tiêu chuẩn, chức danh được quy định tại Nghị định số 55/2011/NĐ-CP và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh, đồng thời gửi Sở Tư pháp biết, tổng hợp. 2. Sở Tư pháp: tham gia ý kiến đối với việc xây dựng, củng cố tổ chức pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Sở Nội vụ: a) Tham gia ý kiến đối với việc xây dựng, củng cố tổ chức pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Thẩm định và trình cơ quan có thẩm quyền trong việc củng cố, thành lập tổ chức pháp chế. Điều 10. Phối hợp trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra 1. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm trong việc giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác pháp chế, cụ thể như sau: a) Xây dựng các chương trình, kế hoạch công tác để chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác pháp chế trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện. Tổ chức các đoàn công tác liên ngành kiểm tra định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất về hoạt động pháp chế; b) Theo dõi, rà soát, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản về công tác pháp chế để nâng cao hiệu quả công tác pháp chế; c) Đề nghị các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tăng cường các giải pháp để thực hiện có hiệu quả công tác pháp chế. Theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về công tác pháp chế. 2. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm: a) Phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ được nêu tại khoản 1 Điều này; b) Tạo điều kiện thuận lợi cho đoàn công tác liên ngành thực hiện việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về hoạt động pháp chế tại cơ quan, đơn vị mình; c) Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cử người tham gia đoàn công tác liên ngành khi nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp. Điều 11. Phối hợp trong việc tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ công tác pháp chế cho người làm công tác pháp chế của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm cử người làm công tác pháp chế tham dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ công tác pháp chế do Sở Tư pháp hoặc Bộ Tư pháp tổ chức. Điều 12. Phối hợp trong việc bảo đảm biên chế, kinh phí và các điều kiện khác cho hoạt động của tổ chức pháp chế 1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Hằng năm, căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ của công tác pháp chế, đề xuất bổ sung biên chế làm công tác pháp chế tại đơn vị mình, gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định; b) Hằng năm, căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ của công tác pháp chế theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ, lập dự toán kinh phí cho công tác pháp chế, tổng hợp vào dự toán của đơn vị, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định. 2. Các doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: có trách nhiệm trong việc bảo đảm biên chế, kinh phí và các điều kiện khác cho hoạt động của tổ chức pháp chế tại đơn vị mình; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 7 của Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ. 3. Sở Nội vụ: có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu biên chế làm công tác pháp chế ở các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. 4. Sở Tài chính: có trách nhiệm bảo đảm kinh phí cho hoạt động pháp chế, tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền phân bổ kinh phí thực hiện công tác pháp chế theo quy định hiện hành. Điều 13. Chế độ báo cáo 1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo công tác pháp chế định kỳ hoặc đột xuất gửi Sở Tư pháp. 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp về công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. 2. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các đơn vị khác có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp triển khai thực hiện Quy chế này. Tổ chức pháp chế có trách nhiệm giúp thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện các nhiệm vụ phối hợp. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, bất cập, các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh cần phản ánh kịp thời về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn kịp thời./.
|
|||||
Quyết định
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước đối với công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Số hiệu: 52/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Ninh Thuận
- Ngày ban hành
- 15/8/2013
- Ngày hiệu lực
- 25/8/2013
- Người ký
- Nguyễn Đức Thanh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Xây dựng pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật, pháp chế
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 55/2011/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Xây dựng pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật, pháp chế
18/2017/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2017Quyết định
04 /2017/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2017Quyết định
38/2016/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 15/12/2016Quyết định
37/2016/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2016Quyết định
74/2016/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Bãi bỏ Quyết định ban hành Quy chế thẩm định văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/10/2016Quyết định
29/2016/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Về việc bãi bỏ Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND và Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/2016Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Ninh Thuận
55/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Ninh Thuận
Ban hành Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Ninh Thuận
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Quyết định
53/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Ninh Thuận
Quy định hạn mức đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Ninh Thuận
Sửa đổi, bổ sung điểm c, d khoản 1 Điều 7 của Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 2 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Ninh Thuận
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 20/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Ninh Thuận
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Biển và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.