Quyết định

Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương và số bổ sung cân đối ngân sách từng huyện, thị xã năm 2011, thời kỳ ổn định ngân sách năm 2011 - 2015

Số hiệu: 52/2010/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Ngày ban hành
22/12/2010
Ngày hiệu lực
1/1/2011
Người ký
Lê Thanh Cung
Chức danh người ký
Phó Chủ Tịch Thường Trực
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 48/2016/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2017).

QUYẾT ĐỊNH

Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương và số bổ sung cân đối ngân sách từng huyện, thị xã năm 2011, thời kỳ ổn định ngân sách năm 2011 - 2015

______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân nhân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Quyết định 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011;

Căn cứ Nghị quyết số 31/2010/NQ-HĐND7 ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương và số bổ sung cân đối ngân sách từng huyện, thị xã năm 2011, thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 165/TTr-STC ngày 17/12/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2011, thời kỳ ổn định ngân sách năm 2011 - 2015.

Điều 2. Sở Tài chính tổ chức triển khai, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã thực hiện phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2011, thời kỳ ổn định ngân sách năm 2011 - 2015 theo đúng quy định của nhà nước.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

 

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC

(Đã ký)

 

Lê Thanh Cung

QUY ĐỊNH

Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương và số bổ sung cân đối ngân sách từng huyện, thị xã năm 2011, thời kỳ ổn định ngân sách năm 2011 - 2015

(Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

_______________________

Điều 1. Nguyên tắc thực hiện phân cấp quản lý ngân sách

Việc phân cấp quản lý ngân sách giai đoạn năm 2011 - 2015 phải bảo đảm các nguyên tắc cơ bản sau đây:

1. Ngân sách nhà nước phải được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý gắn với quyền hạn, trách nhiệm của mỗi cấp, trong đó ngân sách tỉnh đóng vai trò chủ đạo và được cân đối vững chắc,

2. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương phải phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng vá trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn (theo nguyên tắc cấp nào quản lý tốt nhất, có hiệu qủa nhất thì sẽ được phân cấp quản lý), Tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới phải đảm bào công bằng, hợp lý và được ổn định,

3. Trong thời kỳ ổn định ngân sách, các huyện, xã được sử dụng nguồn tăng thu hàng năm mà ngân sách cấp mình được hưởng để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.

4. Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm, việc ban hành và thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của từng cấp

5. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên ủy quyền cho cơ quan quán lý nhá nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình, thì phải chuyển kinh phí từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó

Điều 2. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho ngân sách luyện, thị xã, xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp huyện và cấp xã)

1, Nguồn thu ngân sách cấp huyện gồm:

1.1 Các khoản thu được hưởng 100% (thu cố định);

a) Thuế môn bài thư từ khu vực kinh tế dân doanh (trừ thuế môn bài bậc 4, 5, 6 và số thuế khoán thu từ cá nhân và hộ kinh doanh được phân cấp cho ngân sách xã);

b) Thuế tài nguyên từ khu vực kinh tế dân doanh;

c) Thuế sử dụng đất nông nghiệp (riêng ngân sách cấp xã, thị trấn được hưởng 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình);

d) Viện trợ không hoàn lại bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật;

d) Các khoản phí, lệ phí (bao gồm học phí, viện phí thu từ các hoạt động sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế do cấp huyện quản lý);

e) Huy động từ các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật;

g) Thu kết dư ngân sách huyện theo quy định cùa Điều 63 Luật Ngân sách Nhà nước;

h)   Các khoản thu khác (kể cả thu khác từ kinh tế ngoài quốc doanh) theo quy định của pháp luật do huyện trực tiếp quản lý,

1.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã

a) Thuế giá trị gia tăng (GTGT) thu từ khu vục kinh tế dân doanh;

b) Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) thu từ khu vực kinh tế dân doanh (trừ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất);

c) Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) hàng hoá, dịch vụ trong nước thu từ khu vục kinh tế dân doanh;

d) Thuế thu nhập cá nhân,

1.3, Các khoản thu mà ngân sách địa phương được hưởng 100% và phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân -sách cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã:

a) Thuế nhà, đất;

b) Lệ phí trước bạ;

c) Tiền thuê mặt đất, mặt nước (trừ tiền thuê mặt đất, mặt nước từ kinh tế có vồn đầu tư nước ngoài).

1.4. Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh,

2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện:

2.1. Chi đầu tư phát triển:

Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo phân cấp của tỉnh.

2.2. Chi thuờng xuyên:

a) Chi các hoạt động sự nghiệp kinh tế do huyện quản lý, bao gồm:

- Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi; sự nghiệp thú y. bảo vệ thực vật, trồng câỵ xanh; công tác khuyến nông, khuyến lâm; chi khoanh nuôi, bảo vệ phòng chống cháy rừng được, phân cấp cho huyện quản lý;

- Sự nghiệp giao thông duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu, đường và các công trình giao thông khác lập biển báo và các biện pháp bảo đảm trật tụ an toàn giao thông trên các tuyến đường phân cấp cho huyện quản lý;

- Sự nghiệp thị chính duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội huyện, công viên và các sự nghiệp thi chỉnh khác,…được phân cấp cho huyện quản lý;

- Các hoạt động sự nghiệp về môi trường được phân cấp;

- Các sự nghiệp kinh tế khác: cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác,... được phân cấp cho huyện quản lý.

b) Chi các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế bao gồm: giáo dục phổ thông, giáo dục mầm non (nhà trẻ và mẫu giáo) và các hoạt động giáo dục, đao tạo khác phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác được phân cấp cho huyện quản lý;

c) Chi các hoạt động sự nghiệp văn hóa thông tin, thể dục thể thao, phát thanh được phân cấp.

d) Chi sự nghiệp khoa học - công nghệ được phân cấp cho huyện quản lý.

đ) Chi trợ cấp, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác do huyện quản lý

e) Chi các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội theo quy định của Chính phủ.

g) Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan thuộc Đảng cộng sản Việt nam, hoạt động của các tủ chức chính trị - xã hội cấp huyện và hỗ trợ các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

h) Chi thực hiện các chính sách xã hội theo quy định đối với các đối tượng do huyện quản lý.

i.) Các khoản chi khác theo quy đinh của pháp luật,

k) Chi bổ sung cho ngân sách cấp xã

3. Nguồn thu ngân sách cấp xã bao gồm:

3.1. Cảc khoản thu được hưởng 100% (thu cố định)

a) Thuế môn bài khu vục kinh tế dân doanh do huyện trực tiếp quản lý thu từ các cá nhân, hộ kinh doanh từ bậc 4,5,6, kể cả số thuế khoán thu.                                                                             .

b) Thuế sử dụng đất nông nghiệp; thu từ hộ gia đình đối với ngân sách cấp xã, thị trấn.

c) Các khoản phí, lệ phí quy định thu vào ngân sách xã.

d) Các khoản thu từ hoạt động sự nghiệp kinh tế, văn hóa, xã hội do xã quản lý

đ) Các khoản thu đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã.

e) Viện trợ không hoàn lại bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho xã theo quy định của pháp luật.

g) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản do xã quản lý.

h) Thu xử phạtvi phạm hành chính, thu hoạt động chống buôn lậu và kinh doanh trái phép theo phân cấp.

i) Các khoản thu khác. theo quy định của pháp luật,

3.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã:

a) Thuế GTGT thu từ khu vục kinh tế dân doanh;

b) Thuế TNDN thu từ khu vực kinh tế dân doanh (trừ thu nhập từ hoạt dộng chuyển nhựợng quyền sử dụng đất);

c) Thuế TTĐB hàng hoá, dịch vụ trong nước thu từ khu vực kinh tế dân doanh;

d) Thuế thu nhập cá nhân.

3.3. Các khoản thu mà ngân sách địa phương được hưởng 100% và phân chia theo tỷ lệ phẩn trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã:

a) Thuế nhà đất;

b) Lệ phí trước bạ;

c) Tiền thuê mặt đất, mặt nước (trừ tiền thuê mặt đất, mặt nước từ kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài).

3.4. Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện.

4. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã:

4.1. Chi đầu tư phát triển; đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã theo phân cấp của huyện,

4.2, Chi thường xuyên, gồm;

a) Chi hoạt động sự nghiệp kinh tế: quản lý, duy tu. Bảo dưỡng các công trình kiến trúc, tài sản. các công trình phúc lợi. đường giao thông, các hoat động về môi trường và sự nghiệp kinh tế khác được phân cấp cho xã quản lý;

b) Chi sự nghiệp đào tạo, y tế, hoạt động văn hóa thông tin, thể dục thể thao phát thanh, công tác xã hội được phân cấp cho xã quản lý;

c) Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước cơ quan thuộc Đảng cộng sản Việt Nam, hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã theo quy định của pháp luật;

d) Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp cấp xã theo quy dịrth của pháp luật;

đ) Chi nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội do xã quản lý theo quy định của Chính phủ;

e) Các khoản chi khác do xã quản lý theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khuản thu ngân sách cấp huyện thời kỳ ổn định ngân sách năm 2011 - 2015:

Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khuản thu ngân sách của các huyện, thị cho thời kỳ ổn định ngân sách năm 2011 – 2015 như sau:

Đơn vị tính: %

Nội dung thu

Thị

Thủ

Dầu

Một

Thuận

An

An

Tân

Uyên

Phú

Giáo

 

Bến

Cát

Dầu

Tiếng

1. Thu từ kinh tế dân doanh (kinh tế ngoài quốc doanh)

 

 

 

 

 

 

 

- Thuế môn bài

100

100

100

100

100

100

100

Thuế giá trị gia tăng

40

40

35

40

40

40

40

Thuế thu nhập doanh nghiệp

40

40

33

40

40

40

40

- Thuế tiêu thu đặc biệt

40

40

35

40

40

40

40

Thuế tài nguyên

100

100

100

100

100

100

100

- Thu khác

100

100

100

100

100

100

100_

2. Lệ phí trước bạ

100

100

100

100

100

100

100

3. Thuế sử dụng đất nông nghiệp

100

100

100

100

100

100

100

4, Thuế nhà đất

100

100

100

100

100

100

100

5, Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước (không kể tiền thuê mặt đất, mặt nước từ kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài)

100

100

100

100

100

100

100

6 Thu phí và lệ phí

100

100

100

100

100

100

100

7. Thuế thu nhập cá nhân

40

40

35

40

40

40

40

8. Thu khác ngân sách

100

100

100

100

100

100

100

Điều 4. Biện pháp thực hiện

1. Theo phán cấp nguồn thu cho cấp huyện và xã, đề nghị Cục thuế tiến hành

phân cấp việc quản lý cho Chi cục Thuế gắn với việc tăng cường, đào tạo bồi dưỡng cán bộ để Chi cục Thuế có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao,

2, Ủy ban nhân dân huyện, thị cần quan tâm củng cố, tăng cường đội ngũ cán bộ cho Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, bộ phận Tài chính - kế toán xã đủ số lượng và chất lượng theo yêu cầu mới.

3 Thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính gần với công khai, minh bạch trong tất cả các khâu: lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước.

4. Bảo đảm công tác thông tin, báo cáo luôn chính xảc kịp thời nhằm phục vụ tốt cho yêu cầu quản lý và điều hành ngân sách nhà nước./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 22/12/2010
    Ban hành
  2. 01/01/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2017

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 29/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc sử dụng, quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

QUYẾT ĐỊNH Về việc bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phân cấp thẩm quyền quản lý bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về Quy định trách nhiệm quản lý công trình lưới điện và xử lý các hành vi vi phạm về an toàn điện; Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp; Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.