Quyết định

Ban hành bảng giá bồi thường cây cối, hoa màu và thủy sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Số hiệu: 52/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành
11/1/2008
Ngày hiệu lực
21/1/2008
Người ký
Lô Ích Giang
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 891/2011/QĐ-UBND (hiệu lực 30/05/2011).

QUYẾT ĐỊNH

 Ban hành bảng giá bồi thường cây cối,

hoa màu và thủy sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 3640/TTr-STC ngày 12 tháng 12 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá bồi thường cây cối, hoa màu và thủy sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế  Quyết định số 948/QĐ-UB ngày 23 tháng 5 năm 2003 về việc phê duyệt đơn giá các loại hoa màu, cây cối và Quyết định số 1427/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2004 về việc phê duyệt điều chỉnh đơn giá đền bù cây mía mật đường của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lô Ích Giang

 

 

 

 

 

 

 

BẢNG GIÁ BỒI THƯỜNG HOA MÀU, CÂY CỐI, THỦY SẢN

VÀ CÁC QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

(Kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-UBND

ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

______________________

I. BẢNG GIÁ

(Phụ lục 1)

II. NHỮNG QUY ĐỊNH KHI ÁP DỤNG    

1. Quy định về mật độ cây trồng (áp dụng đối với khu vực trồng chuyên canh từng loại cây thành vườn, đồi, rừng...)

(Phụ lục 2)

a) Trường hợp cây trồng chuyên canh thành vườn, đồi, rừng mà khi bồi thường tính theo cây: Nếu số lượng cây xác định để tính bồi thường vượt quá mật độ trên thì được tính bồi thường như sau:

+ Bồi thường 100% giá trị cho số lượng cây theo mật độ quy định;

+ Bồi thường 50% giá trị cho số lượng cây vượt mật độ quy định.

b) Đối với cây trồng lấy gỗ và trúc mới trồng được từ một đến bốn năm mà khi xác định bồi thường tính theo héc-ta: Diện tích được tính bồi thường phải đạt mật độ trồng theo quy định trở lên. Trường hợp thấp hơn mật độ quy định thì  diện tích được tính bồi thường phải quy đổi theo mật độ tiêu chuẩn.

2. Đối với diện tích đất trồng xen kẽ nhiều loại cây khác nhau, khi tính bồi thường phải xác định tỷ lệ diện tích chiếm đất của từng loại cây.

3. Đối với cây vừa có giá trị ăn quả vừa có giá trị lấy gỗ thì việc xác định giá trị bồi thường tính theo loại có giá trị cao hơn.

4. Đối với cây trồng hàng năm khi xác định bồi thường tính theo đơn vị diện tích (m2): Trường hợp xác định diện tích bồi thường, nếu mật độ cây trồng đó thấp so với mật độ cây trồng cùng loại tại khu vực bồi thường, thì khi xác định diện tích để tính bồi thường phải quy về mật độ trung bình của địa bàn địa phương để tính.

5. Đối với cây trồng thu hoạch trong nhiều năm nhưng không có sự chăm sóc để mọc tự nhiên thì tính bồi thường bằng 70% giá cây cùng loại trong bảng giá.

6. Đối với các loại cây trồng không có tên trong bảng giá này, khi bồi thường, tùy từng trường hợp vận dụng áp giá bồi thường theo giá của loại cây cùng nhóm, cùng họ hoặc có giá trị tương đương./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 11/01/2008
    Ban hành
  2. 21/01/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 30/05/2011

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

Ban hành Quy định về quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực thương mại thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp y tế công lập thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Nền tảng Công dân số Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

Sửa đổi, bổ sung một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành trong lĩnh vực tài chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.