Quyết định

Về việc ban hành Quy định tổ chức việc cưới theo nếp sống văn hóa trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 52/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
24/5/2004
Ngày hiệu lực
8/6/2004
Người ký
Nguyễn Thế Trung
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Văn hóa
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN

Về việc ban hành Quy định tổ chức việc cưới theo nếp sống văn hóa trên địa bàn tỉnh Nghệ An

_____________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Chỉ thị số 27/CT-TW ngày 12/ 01/1998 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về việc xây dựng nếp sống vãn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội;

- Căn cứ Chỉ thị số14/1998/CT-TTg ngày 28/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội; Thông tư số 04/1998/TT-BVHTT ngày 11/7/1998 của Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội; Chỉ thị số 19/CT-TU ngày 18/02/2004 cua Tỉnh ủy Nghệ An về thực hiện nếp sống văn hóa trong việc cưới đối với cán bộ, đảng viên, công nhân viên chức;

- Xét đề nghị của Giám đốc sở Văn hóa - Thông tin và Sở Tư pháp tại Tờ trình số 339/ TT-LN ngày 06 tháng 5 năm 2004.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về tổ chức việc cưới theo nếp sống văn hóa trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký; bãi bỏ các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh trái với Quyết định này.

Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng HĐND- UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

TM. UBND TỈNH NGHỆ AN

CHỦ TỊCH

(Đã)

 

Nguyễn Thế Trung

QUY ĐỊNH

Về tổ chức việc cưới theo nếp sống văn hóa trên địa bàn tỉnh Nghệ An

(Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2004/QĐ- UB

ngày 24/5/2004 của UBND tỉnh Nghệ An)

________________

Điều 1. Quy định chung

Bản Quy định này quy định việc tổ chức cưới theo nếp sống văn hóa trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo tinh thần Chỉ thị số 27/CT-TW ngày 12 tháng 01 năm 1998 của Bộ Chính trị, Chỉ thị số 14/1998/CT-TTg ngày 28 tháng 3 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ, Công văn số 1546/CP-VX ngày 30 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về việc cưới trong cán bộ, công chức và Chỉ thị số 19/CT-TU ngày 18 tháng 02 năm 2004 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Nghệ An về việc thực hiện nếp sống văn hóa trong việc cưới đối với cán bộ, đảng viên, công nhân viên chức.

Điều 2. Đối tượng thực hiện:

Là công dân Việt Nam cư trú tại địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 3. Các yêu cầu đối với tổ chức việc cưới:

1. Thực hiện quyền tự do hôn nhân và hôn nhân một vợ một chồng trong độ tuổi quy định và các quy định tại Luật hôn nhân và Gia đình.

2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức đăng ký kết hôn và trao Giấy Chứng nhận kết hôn cho các cặp vợ chồng là người Việt Nam hoặc kết hôn giữa công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới với Việt Nam; sở Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy Chứng nhận kết hôn đối với các trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài khác.

3. Trước khi tổ chức việc cưới phải báo cáo với chính quyền cơ sở nơi cư trú và cơ quan nơi công tác về cách thức tiến hành việc cưới.

4. Khi tổ chức việc cưới:

a) Tổ chức vui tươi, lành mạnh, tiết kiệm, phù hợp với phong tục tập quán, bản sắc văn hóa của từng dân tộc và hoàn cảnh của từng gia đình;

b) Việc tổ chức đưa đón dâu không phô trương hình thức và phải chấp hành đúng các quy định về luật giao thông;

c) Không sử dụng các phương tiện gây tiếng động vượt quá mức cho phép làm ảnh hướng đến xung quanh và trật tự nơi công cộng sau 22 giờ và trước 06 giờ.

d) Khuyến khích tổ chức cưới theo hình thức tiệc trà, văn nghệ tại hội trường và báo hỷ sau ngày cưới;

e) Khuyến khích hình thức dâng hoa tại các công trình tưởng niệm hoặc các hoạt động mang ý nghĩa nhân văn khác của đôi vợ chồng trong dịp cưới;

f) Nếu gia đình họ nhà trai hoặc nhà gái có nhu cầu tổ chức tiệc mặn thì chỉ tổ chức một lần tại một địa điểm với quy mô gọn nhẹ, tiết kiệm. Thành phần mời dự, gồm: đại diện gia đình hai bên nội, ngoại; đại diện dòng họ hai bên nội, ngoại.

Điều 4. Nghiêm cấm các hành vi sau đây:

1. Ép hôn, cưỡng hôn, tảo hôn, thách cưới và tổ chức lễ cưới khi chưa có Giấy Chứng nhận đăng ký kết hôn;

2. Dùng tiền công quỹ của Nhà nước để làm quà mừng cưới;

3. Nhận quà mừng cưới theo kiểu: "bán cỗ thu tiền" hoặc các hình thức trục lợi cá nhân khác;

4. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và các doanh nghiệp, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, quân nhân quốc phòng thuộc các lực lượng vũ trang không được nghỉ việc đến dự cưới trong giờ hành chính.

Điều 5. Xử lý vi phạm:

1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan Đảng, Chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và các doanh nghiệp, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, quân nhân quốc phòng thuộc các lực lượng vũ trang vi phạm quy định này thì không được công nhận danh hiệu lao động giỏi, trường hợp vi phạm nặng sẽ bị xử lý kỷ luật.

2. Gia đình, cơ quan, đơn vị, địa phương có người vi phạm các quy định nói trên thì không được công nhận đạt danh hiệu văn hóa.

Điều 6. Tổ chức thực hiện:

1. Các tổ chức chính quyền, cơ quan, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân, Ban cán sự làng, bản, khối, xóm có trách nhiệm giám sát, hướng dẫn việc cưới của các đối tượng thuộc phạm vi cơ quan, đơn vị do mình quản lý.

2. Sở Văn hóa - Thông tin chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp và Ban Chấp hành Tỉnh đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh xây dựng các mô hình tổ chức việc cưới theo nếp sống văn hóa, văn minh, an toàn và tiết kiệm; phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Nghệ An và các cơ quan thông tin đại chúng khác thường xuyên tuyên truyền, cổ vũ, biểu dương các mô hình tổ chức việc cưới theo nếp sống văn hóa, phê phán công khai những đối tượng vi phạm các quy định về tổ chức việc cưới.

3. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện tốt nội dung bản Quy định này, nếu để xẩy ra vi phạm thì phải chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
55/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nghệ An theo khoản 5 Điều 8 nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.