Quyết định

Về việc quy định mức phụ cấp cho cán bộ làm công tác chuyên trách Trạm truyền thanh xã, phường, thị trấn do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành

Số hiệu: 52/2001/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
10/7/2001
Ngày hiệu lực
10/7/2001
Người ký
Nguyễn Tấn Hưng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tiền lương
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức phụ cấp cho cán bộ làm công tác chuyên trách Trạm truyền thanh xã, phường, thị trấn do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành

_________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994.

Căn cứ Quyết định số 1959/QĐ-UB ngày 16/8/2000 của UBND tỉnh “V/v thành lập Trạm truyền thanh xã, phường, thị trấn ở các huyện, thị xã trong tỉnh”;

Xét Tờ trình số 24/TT-PTTH ngày 04/4/2001 của Đài Phát thanh và truyền hình đề nghị mức phụ cấp cho cán bộ làm công tác chuyên trách truyền thanh ở xã, phường, thị trấn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính – Vật giá và Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Quy định mức phụ cấp cho cán bộ làm công tác chuyên trách Trạm truyền thanh xã, phường, thị trấn là 207.000 đ/người/tháng.

Mức phụ cấp nêu trên không áp dụng điều chỉnh theo Nghị định số 77/2000/NĐ-CP ngày 15/12/2000 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 72/2000/TT-LT-BTCCBCP-BTC, ngày 26/12/2000 của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ - Bộ Tài chính.

Điều 2: Đối với những xã, phường, thị trấn công tác truyền thanh do cán bộ là thành viên UBND kiêm nhiệm (nơi chưa bố trí được cán bộ chuyên trách) thì đượng hưởng phụ cấp kiêm nhiệm 30.000 đ/người/tháng.

Điều 3: Kinh phí hoạt động của Trạm cho sửa chữa nhỏ, công tác phí mỗi thánglà 100.000đ và chỉ cấp phát, thanh toán khi có phát sinh (không cấp theo phụ cấp hàng tháng cho cán bộ chuyên trách).

Điều 4: Bãi bỏ điểm c Điều 3 Quyết định 1959/QĐ-UB ngày 16/8/2000 của UBND tỉnh. Mức phụ cấp cho cán bộ chuyên trách và cán bộ kiêm nhiệm công tác truyền thanh nói tại Điều 1, Điều 2 của quyết định này được hưởng kể từ ngày 01/7/2001 và được chi trả từ nguồn ngân sách huyện, thị cấp thêm.

Điều 5: Cán bộ chuyên trách Trạm truyền thanh xã, phường, thị trấn phải có lý lịch rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ học vấn tối thiểu phải tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương và đã qua bồi dưỡng lớp nghiệp vụ ngắn hạn do Đài phát thanh và truyền hình tỉnh tổ chức.

Việc bố trí cán bộ chuyên trách Trạm truyền thanh xã, phường, thị trấn do UBND huyện, thị xã quyết định theo đề nghị của UBND xã, phường, thị trấn.

Điều 6: Giao cho Ban Tổ chức chính quyền phối hợp cùng với Sở Tài chính – Vật giá, Đài phát thanh và truyền hình tỉnh hướng dẫn các huyện, thị triển khai chỉ đạo các xã, phường, thị trấn thực hiện theo đúng nội dung quyết định này.

Điều 7: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính – Vật giá, giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị, xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tiền lương

07/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Nghị định
344/2025/NĐ-CPChính phủ

Điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 -1975

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị định
24/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
23/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
293/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động

Còn hiệu lựcBan hành: 10/11/2025Nghị định
248/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.