Quyết định

ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan Nhà nước

Số hiệu: 5194/2002/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành
31/12/2002
Ngày hiệu lực
Người ký
Trịnh Đình Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Chưa rõ tình trạngQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH VĨNH PHÚC

V/v ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động

đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan Nhà nước

_________________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

 

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/8/2001; Quyết định số 179/2002/QĐ-TTg ngày 16/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 73/2001/TT-BTC ngày 30/8/2001 của Bộ Tài chính

- Căn cứ ý kiến tại Hội nghị UBND tỉnh ngày 24/12/2002;

- Căn cứ kết luận của Thường trực Tỉnh uỷ ngày 27/12/2002;

- Theo đề nghị của Chánh Văn phòng HĐND-UBND tỉnh và Giám đốc Sở Tài chính vật giá,

 

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan Nhà nước” áp dụng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị xã hội.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2003, các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3: Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch HĐND và UBND các huyện, thị và các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

  

 

TM. UBND TỈNH VĨNH PHÚC

CHỦ TỊCH

Đã ký

Trịnh Đình Dũng

 

QUY ĐỊNH

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan Nhà nước

(Ban hành kèm theo Quyết định số 5194/2002/QĐ-UB ngày 31/12/2002

của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

Để thực hiện Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí của NSNN, phù hợp với khả năng ngân sách và tình hình thực tế của địa phương. UBND tỉnh quy định tiêu chuẩn định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan Nhà nước của tỉnh như sau:

A. QUY ĐỊNH CHUNG:

Điện thoại cố định trang bị tại nhà riêng và điện thoại di động là tài sản của nhà nước trang bị cho cán bộ lãnh đạo trong cơ quan nhà nước để sử dụng cho các hoạt động công vụ, kinh phí thanh toán theo mức khoán trong phạm vi dự toán ngân sách của cơ quan nhà nước được giao.

B. QUY ĐỊNH CỤ THỂ :

I. Điện thoại cố định tại nhà riêng:

1. Đối tượng được trang bị 01 máy điện thoại cố định tại nhà riêng:

a. Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.

b. Uỷ viên Thường vụ Tỉnh uỷ, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

c. Chánh Văn phòng Tỉnh uỷ, Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành và lãnh đạo cấp tương đương.

d. Người đứng đầu các tổ chức chính trị xã hội cấp tỉnh.

e. Bí thư, Phó Bí thư Huyện uỷ, thị uỷ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND huyện, thị.

Căn cứ điều 4 Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ cho phép, UBND tỉnh quy định thêm cho các đối tượng sau được trang bị:

g. Phó Văn phòng Tỉnh uỷ, Phó Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Phó Giám đốc các sở, ban, ngành và tương đương.

h. Chánh Văn phòng Huyện uỷ, thị uỷ, Chánh Văn phòng HĐND-UBND huyện, thị.

2. Chi phí ban đầu:

Các cán bộ được trang bị điện thoại cố định tại  nhà riêng được cơ quan quản lý cấp tiền để thanh toán chi phí ban đầu như sau:

- Chi phí mua máy điện thoại cố định: 300.000đ/máy.

- Chi phí lắp đặt: Thanh toán theo hoá đơn của cơ quan bưu điện tại thời điểm được trang bị máy.

- Chi phí sửa chữa, thay thế khi điện thoại hư hỏng, không thể sửa chữa được, cơ quan quản lý thanh toán theo quy định hiện hành về quản lý tài sản của Nhà nước.

3. Mức thanh toán cước sử dụng điện thoại (cả thuê bao).

Hàng tháng cơ quan quản lý cấp tiền cho cán bộ có tiêu chuẩn được trang bị điện thoại tại nhà riêng như sau:

- Các cán bộ tại điểm I.1.a, mức thanh toán 300.000đ/tháng.

- Các cán bộ tại điểm I.1.b, mức thanh toán 200.000đ/tháng.

- Các cán bộ còn lại mức thanh toán 100.000đ/tháng.

II. Điện thoại di động:

1. Đối tượng được trang bị 01 máy điện thoại di động:

a. Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.

b. Uỷ viên Thường vụ Tỉnh uỷ, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

Căn cứ điều 4 quyết định số 78/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ cho phép, UBND tỉnh quy định thêm cho các đối tượng sau được trang bị:

c. Chánh Văn phòng Tỉnh uỷ, Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành và lãnh đạo cấp tương đương.

d. Người đứng đầu các tổ chức chính trị xã hội cấp tỉnh.

e. Bí thư, Phó Bí thư Huyện uỷ, thị uỷ, Chủ tịch HĐND, UBND huyện, thị.

g. Phó Văn phòng Tỉnh uỷ, Phó Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Phó Giám đốc các Sở, Ban, ngành và tương đương, Phó Chủ tịch HĐND và UBND huyện, thị.

2. Chi phí ban đầu:

Các cán bộ được trang bị điện thoại di động được cơ quan quản lý cấp tiền để thanh toán chi phí ban đầu như sau:

- Chi phí mua máy: 3.000.000đ/máy.

- Chi phí lắp đặt: Thanh toán theo hóa đơn của cơ quan bưu điện tại thời điểm được trang bị máy.

- Chi phí sửa chữa, thay thế khi điện thoại hư hỏng không thể sữa chữa được, cơ quan quản lý thanh toán theo quy định hiện hành về quản lý tài sản của Nhà nước.

3. Mức thanh toán cước sử dụng điện thoại di động (kể cả thuê bao):

Hàng tháng cơ quan quảnlý cấp tiền cho cán bộ có tiêu chuẩn được trang bị điện thoại di động như sau:

- Với các cán bộ là đối tượng tại điểm II.1.a, mức thanh toán 500.000đ/tháng.

- Với các cán bộ là đối tượng tại điểm II.1.b, mức thanh toán 400.000đ/tháng.

- Với các cán bộ là đối tượng tại điểm II.1.c, d, e mức thanh toán 250.000đ/tháng.

- Riêng đối tượng tại điểm II.1.g nếu tự trang bị điện thoại di động thì được thanh toán theo mức 200.000đ/tháng.

III. Một số quy định khác:

1. Đối với trường hợp cán bộ được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và di động khi phải trực tiếp tham gia tìm kiến, cứu hộ, cứu nạn, phòng chống khắc phục thiên tai có Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh thị trong thời gian đó được thanh toán theo thực tế sử dụng.

2. Trường hợp cán bộ được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động khi chuyển sang đảm nhiệm công tác mới, khi có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác được thực hiện như sau:

a. Đối với cán bộ chuyển sang cơ quan khác công tác mà ở vị trí mới vẫn được tiêu chuẩn sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng, điện thoại di động thì cơ quan cũ dừng thanh toán và cơ quan mới thanh toán kể từ tháng có giấy thôi trả lương của cơ quan cũ.

b. Đối với cán bộ khi chuyển sang đảm nhiệm công tác mới không thuộc diện được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng, điện thoại di động thì cơ quan cũ thu hồi điện thoại di động đang trang bị và thanh toán hết đến tháng có quyết định chuyển công tác.

c. Đối với cán bộ lãnh đạo thuộc các đối tượng nêu tại điểm I.1.a,b và khi nghỉ hưu, nghỉ công tác được cơ quan quản lý tiếp tục thanh toán cước phí sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác.

Đối với điện thoại di động cơ quan quản lý cán bộ phải thu hồi máy điện thoại di động kể từ ngày có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác.

d. Đối với các cán bộ lãnh đạo khác và cán bộ đảm nhiệm nhiệm vụ đặc biệt khi nghỉ hưu, nghỉ công tác thì cơ quan cũ thanh toán đến hết tháng có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác.

Đối với điện thoại di động cơ quan quản lý cán bộ phải thu hồi máy điện thoại di động kể từ ngày có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác.

IV. Tổ chức thực hiện:

Kể từ ngày 01/01/2003, các cơ quan Nhà nước chấm dứt hợp đồng đã ký với Bưu điện để các cá nhân trong diện được trang bị tự ký hợp đồng.

Cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước các cấp chỉ cấp phát thanh toán và quyết toán kinh phí theo các quy định trên, tất cả các trường hợp không có tiêu chuẩn và không đúng đối tượng được hưởng phải điều chỉnh ngay theo quy định này.

Quy định này là căn cứ để các cơ quan Nhà nước quản lý chi tiêu của đơn vị mình. Tất cả các cơ quan, đơn vị phải thực hiện công khai quy định này cho cán bộ, công chức cơ quan để tham gia quản lý.

Quy định này thay thế quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng, điện thoại di động tại Quyết định 2430/QĐ-UB ngày 18/9/1998 của UBND tỉnh./.

 

TM. UBND TỈNH VĨNH PHÚC

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: UBND Tỉnh Vĩnh Phúc

17/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Bãi bỏ Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt định mức lập dự toán, quản lý sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
16/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Phân cấp cho Sở Xây dựng tổ chức sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I cho cá nhân, cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I cho tổ chức tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
15/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
14/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Về việc phân cấp cho Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện giải quyết 02 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung theo tiêu chuẩn định mức và thẩm quyền quyết định các nội dung về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2025-20230

Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
11/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 14/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.