Quyết định

Về việc thu phí giao thông qua cầu Phước Mỹ, huyện Giồng Trôm.

Số hiệu: 5161/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
31/12/2004
Ngày hiệu lực
1/1/2005
Người ký
Nguyễn Thị Thanh Hà
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Về việc thu phí giao thông qua cầu Phước Mỹ, huyện Giồng Trôm

 

 
 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

          - Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

          - Căn cứ Nghị định số: 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

          - Căn cứ Thông tư số: 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

          - Căn cứ Nghị quyết số: 19/2004/NQ-HĐND ngày 28/12/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về các Tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp thứ 3 - Hội đồng nhân dân tỉnh – Khoá VII;

          - Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính ngày 30/12/2004,

QUYẾT ĐỊNH:

          Điều 1: Nay phê duyệt thu phí giao thông qua cầu Phước Mỹ, huyện Giồng Trôm với đối tượng và mức thu cụ thể như sau:

          - Người đi xe đạp                                                  1.000đ

          - Người đi xe mô tô, xe gắn máy                           1.500đ

          - Xe ba gát, xe lôi đạp                                           2.500đ

          - Xe lôi máy, xe lam                                              4.000đ

          - Xe ôtô dưới 09 chỗ ngồi                                      8.000đ

          - Xe ôtô từ 09 chỗ ngồi đến dưới 15 chỗ ngồi     12.000đ

          - Xe ôtô từ 15 chỗ ngồi đến dưới 30 chỗ ngồi     16.000đ

          - Xe ôtô từ 30 chỗ ngồi trở lên                            20.000đ

          - Xe có trọng tải từ 01 tấn trở lại, máy cày         10.000đ

          - Xe có trọng tải trên 01 tấn đến 02 tấn              13.000đ

          - Xe có trọng tải trên 02 tấn đến 03 tấn,

                            máy cày có rơmóc                             16.000đ

          - Xe có trọng tải trên 03 tấn đến 04 tấn              19.000đ

          - Xe trên 04 tấn và tổng trọng lượng xe

                            không quá 8 tấn                                22.000đ

          - Vé tháng cho người đi xe đạp                           10.000đ

          - Vé tháng cho người đi môtô, xe gắn máy          20.000đ

          * Miễn thu phí đối với người đi bộ và các đối tượng: học sinh, thương binh, cán bộ công tác ở ấp, xã không có lương trên địa bàn thuộc 2 xã Phước Long và Thạnh Phú Đông.

          * Thời gian thu phí: bắt đầu từ ngày 01/01/2005. Khi trả hết nợ vay và bố trí được vốn ngân sách cho phần còn lại thì kết thúc.

          Điều 2: Giao cho Uỷ ban nhân dân huyện Giồng Trôm tổ chức thu phí. Kinh phí thu được nộp cho Công ty xây dựng và khai thác công trình giao thông Bến Tre với tỷ lệ là 50% để Công ty trả một phần nợ gốc và lãi vay vốn đầu tư, còn lại 50% huyện Giồng Trôm tự cân đối chi.

          Trong thời gian thu phí, hàng tháng Uỷ ban nhân dân huyện Giồng Trôm báo cáo tình hình hoạt động về Sở Tài chính và Sở Giao thông Vận tải để theo dõi, kiểm tra.

          Điều 3: Các Ông (Bà) Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Giám đốc Công ty Xây dựng và Khai thác công trình giao thông, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Giồng Trôm và các đối tượng lưu thông qua cầu Phước Mỹ căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2005./.

 

Nơi nhận:                                                

- Như điều 3                                                            

- Vụ pháp chế - BTC (thay báo cáo)                                   

- Cục KTVBQPPL  (thay báo cáo)                                        

 - TT.TU, TT.HĐND tỉnh (thay báo cáo)                                  

- CT, các PCT.UBND tỉnh

- Công báo tỉnh                                                                  

- N/c các khối

- Lưu Vp UBND tỉnh.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.