Quyết định

Về việc điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, bản, khu phố theo mức lương tối thiểu chung

Số hiệu: 516/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành
8/2/2007
Ngày hiệu lực
18/2/2007
Người ký
Vũ Nguyên Nhiệm
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 2555/2013/QĐ-UBND (hiệu lực 04/10/2013).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ

không chuyên trách xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn,

bản, khu phố theo mức lương tối thiểu chung

_____________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị quyết số 11/2006/NQ-HĐND ngày 13/12/2006 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XI "Về việc quy định phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, bản, khu phố theo hệ số lương tối thiểu"; ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại văn bản số 09/HĐND-TT ngày 05/02/2007;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 10/TTr-SNV ngày 04/01/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Mỗi xã, phường, thị trấn được giao 14 định suất cán bộ không chuyên trách; giao cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ động kế hoạch bố trí, sắp xếp cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và xây dựng quy chế sử dụng nguồn kinh phí của 14 định suất cán bộ trên để thực hiện các nghiệp vụ quy định tại Nghị định số 121/2003/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.

Điều 2. Mức phụ cấp và phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng:

Điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh, được tính theo hệ số của mức lương tối thiểu chung như sau:

1. Mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn bằng 0,55 của mức lương tối thiểu chung.

2. Mức phụ cấp hàng tháng đối với Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, bản, khu phố và công an viên ở các thôn, bản bằng 0,5 của mức lương tối thiểu chung; nơi có Phó trưởng thôn, bản, khu phố thì Phó trưởng, thôn, bản, khu phố hưởng mức phụ cấp bằng 0,3 của mức lương tối thiểu chung.

3. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm vụ của cán bộ, công chức cấp xã thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng bằng 10% mức lương của cán bộ, công chức đó đang đảm nhiệm.

Mức phụ cấp kiêm nhiệm này được áp dụng đối với cả cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước trong thời gian được cử đến tăng cường giữ các chức vụ cán bộ, công chức cấp xã (nếu giữ các chức danh bầu cử thì hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo bậc lương và nhiệm kỳ của chức danh đảm nhiệm).

4. Cán bộ, công chức cấp xã; cán bộ không chuyên trách cấp xã; Bí thư Chi bộ, trưởng thôn, bản, khu phố kiêm các nhiệm vụ của cán bộ không chuyên trách hoặc Bí thư Chi bộ, trưởng thôn, bản, khu phố hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm không quá 35% mức phụ cấp cao nhất đối với một chức danh kiêm nhiệm.

Khi Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu chung đối với cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước và lực lượng vũ trang thì mức phụ cấp của cán bộ trên cũng được căn cứ vào hệ số để tăng theo tương ứng.

Điều 3. Giao Sở Nội vụ chủ trì cùng Sở Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Các ông, bà: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, thủ tr­ưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 08/02/2007
    Ban hành
  2. 18/02/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 13/04/2009
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 941/2009/QĐ-UBND
  4. 04/10/2013

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

26/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 97/2025/QĐ-UBND ngày 20/11/2025)

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi, bổ sung (đợt 4) Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Ban hành Quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, biệt phái, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.