Quyết định

về việc bổ sung, sửa đổi Quyết định số 1145/QĐ-UB ngày 9 - 11 - 1998 của UBND tỉnh

Số hiệu: 513/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành
11/5/2000
Ngày hiệu lực
11/5/2000
Người ký
Vũ Mạnh Thắng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 483/QĐ-UBND (hiệu lực 24/12/2014).

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 513 /QĐ-UB | Buôn Ma Thuột , ngày 25 tháng 03 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ TIÊU CHUẨN LÀNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP, TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐẮK LẮK

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số 26/2004/NQ-HĐ7 ngày 17/12/2004 của HĐND tỉnh Đắk Lắk, về việc thành lập quỹ khuyến công tỉnh Đắk Lắk;

Xét đề nghị của Sở Công nghiệp tại tờ trình số 120/TT-SCN, ngày 23/3/2005,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định tạm thời về tiêu chuẩn làng nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tỉnh Đắk Lắk".

Điều 2. Quy định tạm thời về tiêu chuẩn làng nghề là cơ sở để xây dựng, phát triển làng nghề, xét, cấp giấy công nhận làng nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nhằm phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

Điều 3. Giao cho Giám đốc Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan phổ biến Quy định này và tổ chức thực hiện, hướng dẫn các địa phương xây dựng, phát triển ngành nghề, làng nghề sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gắn với xây dựng làng văn hóa trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Công nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như điều 4; - TT Tỉnh ủy , HĐND t ỉ nh, để báo cáo; - CT, các PCT UBND t ỉ nh; - Lưu VT-CN, TH, TM, NL. | ỦY BAN NH Â N DÂN TỈNH ĐẮK LẮK CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Lạng

QUI ĐỊNH TẠM THỜI

VỀ TIÊU CHUẨN LÀNG NGHỀ CN-TTCN TỈNH ĐẮK LẮK (Ban hành kèm theo Quyết định số 513/QB-UB ngày 25 tháng 03 năm 2005 của UBND tỉnh Đắk Lắk)

I. Mục đích:

Nhằm vận động nhân dân xây dựng, phát triển ngành nghề, làng nghề truyền thống, cổ truyền; làng nghề mới trong lĩnh vực sản xuất CN-TTCN; góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động tại địa phương; tạo điều kiện thuận lợi để ngành nghề CN-TTCN gắn bó với các hoạt động dịch vụ, văn hóa du lịch, giao lưu kinh tế.

Xây dựng nông thôn mới, gắn kết phát triển ngành nghề với công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội; thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, tăng cường công tác quản lý nhà nước về CN-TTCN trên địa bàn.

Làm cơ sở để xây dựng, phát triển, xét công nhận làng nghề.

Nhà nước khuyến khích, hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển trong làng nghề.

II. Tiêu chuẩn làng nghề CN-TTCN:

1. Chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và các quy định hợp pháp của chính quyền địa phương.

2. Số hộ hoặc lao động làng nghề CN-TTCN ở làng đạt từ 30% trở lên so với tổng số hộ hoặc lao động của từng làng.

3. Giá trị sản xuất và thu nhập từ CN-TTCN ở làng chiếm tỷ trọng trên 50% so với tổng giá trị sản xuất và thu nhập của làng trong năm. Đảm bảo vệ sinh môi trường theo các qui định hiện hành.

4. Có hình thức tổ chức phù hợp, chịu sự quản lý Nhà nước của chính quyền địa phương, gắn với mục tiêu kinh tế -xã hội và làng văn hóa của địa phương.

Tên nghề của làng phải được gắn với tên làng, nếu là làng nghề truyền thống, cổ truyền còn tồn tại và phát triển thì lấy nghề đó đặt cho nghề của làng. Nếu làng có nhiều nghề phát triển, sản phẩm nghề nào nổi tiếng thì nên lấy nghề đó đặt tên nghề của làng, hoặc trong làng có nhiều nghề không phải làng nghề truyền thống hay chưa có sản phẩm nghề nào nổi tiếng thì tên nghề của làng nên dựa vào nghề nào có giá trị sản xuất và thu nhập cao nhất để đặt tên nghề gắn với tên làng. Việc đặt tên nghề của làng đó nhân dân bàn bạc thống nhất và chính quyền địa phương xem xét đề nghị.

Các tiêu chuẩn trên của làng được ổn định và đạt từ 03 năm trở lên, hàng năm tổ chức theo dõi và cứ 03 năm UBND tỉnh xét, công nhận một lần.

III. Tổ chức xét duyệt, công nhận Làng nghề CN-TTCN:

+ Các địa phương có nghề sản xuất CN-TTCN phát triển, kể cả làng nghề truyền thống, cổ truyền, làng nghề mới do nhân dân tự suy tôn, sau khi đăng ký xây dựng làng nghề, nếu đạt các tiêu chuẩn quy định thì có thể đề nghị xét công nhận làng nghề.

+ UBND xã, phường, thị trấn có văn bản đề nghị được UBND huyện, thành phố đồng ý, gửi hồ sơ trực tiếp về Sở Công nghiệp; Sở Công nghiệp chủ trì, thống nhất với các sở, ban, ngành liên quan và trình UBND tỉnh xem xét công nhận.

+ Trường hợp trong 03 năm liền không đạt các tiêu chuẩn làng nghề, UBND xã, phường, thị trấn báo cáo UBND huyện, thành phố và Sở Công nghiệp để báo cáo UBND tỉnh dừng công nhận làng nghề.

IV. Trách nhiệm, quyền lợi làng nghề:

1. Về trách nhiệm của làng nghề:

+ Tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân hăng hái tham gia xây dựng, phát triển ngành nghề, làng nghề.

+ Xây dựng làng nghề tiếp tục phát triển, động viên các nghệ nhân, thợ giỏi tham gia đẩy mạnh sản xuất, phát triển kinh doanh; góp phần xây dựng kinh tế địa phương ngày một phát triển, hoàn thành nghĩa vụ đối với nhà nước.

+ Xây dựng, phát triển làng nghề gắn với xây dựng làng văn hóa và các phong trào xã hội khác.

+ Chấp hành tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hàng năm gửi báo cáo tình hình hoạt động của làng nghề về Sở Công nghiệp.

+ Thường xuyên nghiên cứu cải tiến thiết bị công nghệ sản xuất, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm, nâng cao chất lượng; du nhập nghề mới, sản phẩm mới để chiếm lĩnh thị trường, đồng thời phải đảm bảo vệ sinh, môi trường để duy trì sự tồn tại của làng nghề.

2. Quyền lợi:

+ Được thực hiện các chế độ ưu đãi và được hưởng chính sách khuyến công, vay vốn, giải quyết đất đai, xây dựng cơ sở hạ tầng ... theo dự án được duyệt, đúng quy định hiện hành.

+ Được ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng, tham gia các lớp học nghề, cán bộ quản lý, nghệ nhân, công nhân lành nghề theo chế độ qui định.

+ Tổ chức, cá nhân và các nghệ nhân có tay nghề cao, thợ giỏi đóng góp lớn trong việc xây dựng, phát triển làng nghề được khen thưởng theo qui định của Nhà nước.

V. Tổ chức thực hiện:

- UBND xã, phường, thị trấn theo dõi, quản lý làng nghề trên địa bàn; thông tin, hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc, tạo điều kiện cho làng nghề hoạt động thuận lợi; những vấn đề vượt thẩm quyền thì đề xuất cấp trên giải quyết.

- UBND cấp huyện chịu trách nhiệm theo dõi làng nghề trên địa bàn huyện; hỗ trợ, tạo điều kiện cho làng nghề phát triển.

- Giao cho Sở Công nghiệp theo dõi tình hình hoạt động, phát triển của làng nghề trong toàn tỉnh; phối hợp với UBND cấp huyện, xã và các cơ quan liên quan tổ chức hướng dẫn địa phương (làng) phấn đấu xây dựng, phát triển ngành nghề, làng nghề đạt tiêu chuẩn.

- Hàng năm Giám đốc Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan tiến hành tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm về hoạt động làng nghề, gắn với công tác tổng kết công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của địa phương.

Lịch sử hiệu lực

  1. 11/05/2000
    Ban hành
  2. 11/05/2000
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 24/12/2014

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Tuyên Quang

15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường và cá nhân người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Sửa đổi, bỗ sung, bãi bỏ một số khoản của Phụ lục Số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 98/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định quản lý, khai thác, sử dụng ứng dụng liên lạc Signet trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Ban hành Quy định quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Phân công cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản; quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
435/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang trước sắp xếp thuộc lĩnh vực Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.