|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Về việc ban hành bảng quy định giá các loại đất
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư số: 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị quyết số: 19/2004/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2004của Hội đồng nhân dân tỉnh về các Tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp thứ 3 - Hội đồng nhân dân tỉnh tỉnh - khóa VII; Theo đề nghị của Giám đốc Sở tài chính ngày 29-12-2004,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này bảng quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2: 1/ Giá đất ban hành kèm theo Quyết định nầy sử dụng làm căn cứ để: a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính tiền sử dụng đất và tiền cho thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất Đai năm 2003; c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003; d) Xác định quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2/ Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định theo quy định tại Quyết định này. 3/ Quyết định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Điều 3: Quyết định nầy có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2005 và thay thế cho Quyết định số: 185/QĐ-UB ngày 10 tháng 02 năm 1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 4: Các Ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định nầy./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Nơi nhận: CHỦ TỊCH
-Bộ Tài chính -Vụ pháp chế - Bộ Tài chính Thay Cao Tấn Khổng -Cục kiểm tra VBQPPL – BTP báo -TT TU, TT HĐND tỉnh cáo -Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh -VKSND, TAND tỉnh -MTTQ và các đoàn thể tỉnh -CT, các PCT. UBND tỉnh -Công báo tỉnh -Chuyên viên N/c các khối -Lưu VP UBND tỉnh
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BẢNG QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT (Ban hành kèm theo Quyết định số: 5125 /2004 /QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 2004 của UBND tỉnh Bến Tre) A/. ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP. I/. Đất ở: Đơn vị tính: 1.000 đ/m2
a/. Vị trí áp dụng giá các loại đất: -Vị trí 1: theo bảng giá trên áp dụng cho đất ở (thổ cư), các dãy nhà mặt tiền đường phố của một chủ sử dụng từ chỉ giới xây dựng vào 25m: -Vị trí 2: Từ > 25m đến 50m, tính bằng 50% theo bảng giá trên. -Vị trí 3: Từ > 50m đến 100m, tính bằng 40% theo bảng giá trên. -Vị trí 4: Từ > 100m, tính bằng 30% theo bảng giá trên. Trường hợp từ mép lộ đến chỉ giới xây dựng có vật kiến trúc chưa được giải tỏa thì phần đất ở liền kề từ chỉ giới xây dựng trở vào không cùng một chủ sử dụng được tính theo giá đất hẽm tương ứng. Trường hợp đất ở nằm trong phạm vi chỉ giới xây dựng nếu có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất thì giá đất vẫn tính theo các khoảng cách trên (nếu cùng một chủ sử dụng). b/. Đối với đất ở (thổ cư), ven các quốc lộ, tỉnh lộ, (không thuộc các khu vực đã có quy định cụ thể nêu trên), tính bằng 4 lần giá đất hạng 1 trồng cây lâu năm cùng khu vực (từ mốc lộ giới vào 50m). c/. Đối với đất ở (thổ cư), huyện lộ, (không thuộc các khu vực đã có quy định cụ thể nêu trên), tính bằng 3 lần giá đất hạng 1 trồng cây lâu năm cùng khu vực (từ mốc lộ giới vào 50m). d/. Đất ở (thổ cư) tại các khu vực khác thuộc phạm vi quy hoạch thị xã được tính = 200.000 đồng/m2 - Đất ở (thổ cư) tại các khu vực khác thuộc phạm vi nội ô các thị trấn tính chung = 150.000 đồng/m2. e/. Đối với đất thổ cư ven các trục lộ liên xã, liên ấp tính bằng 2 lần giá đất hạng 1 trồng cây lâu năm cùng khu vực (từ mốc lộ giới vào 50m). f/. Đối với đất ở (thổ cư), nằm cách mốc lộ giới trên 50m (không thuộc các khu vực có quy định cụ thể) được tính theo giá đất dân cư ở vùng nông thôn. g/. Trường hợp đất nằm ngay ngã ba, ngã tư đường mà các đường này có giá đất khác nhau thì sẽ được tính theo giá đất cao nhất. II/. Đất dân cư ở vùng nông thôn: 60.000 đ/m2. III/. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn và đô thị được tính bằng 70% giá đất thổ cư cùng khu vực. IV/. Đất xây dựng trụ sở cơ quan và công trình sự nghiệp được tính bằng giá đất thổ cư cùng khu vực. V/. Đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng có công trình là đình chùa, đền, miếu, trạm, từ đường, nhà thờ họ được tính bằng 70% giá đất thổ cư cùng khu vực. VI/. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa được tính bằng 1,5 lần giá đất nông ngiệp cùng hạng, cùng khu vực. VII/. Đối với đất thổ cư mặt tiền đương phố chính của chợ xã: - Chợ loại 2: 800.000 đồng/m2. - Chợ loại 3: + NhómA: 500.000 đồng/m2 + Nhóm B: 300.000 đồng/m2 + Nhóm C: 200.000 đồng/m2 · Chợ loại 2 bao gồm: Mỹ Thạnh, Tân Thạch, Ba Lai, Tiên Thuỷ, Cầu Móng, Ba Vát, Chợ Thơm, Băng Tra, Cái Bông, Tân Xuân, Tiệm Tôm, Tân Bình. · Chợ loại 3 bao gồm: + Nhóm A: Chợ Mỹ Chánh, Phước Tuy, An Bình Tây, An Hiệp, Tân Hưng, Mỹ Thạnh, Mỹ Nhơn, Thạnh Phước, Định Trung, Thới Thuận, Thạnh Triệu, Sơn Hoà, An Hiệp, Phú Đức, Tân Phú, Phú Túc, Phú.Phụng, Cái Gà, Long Thới, Vĩnh Thành, Hương Điểm, Lương Quới, Bình Long, Linh Phụng, Cái Quao, Giồng văn, Tân Phong, Quới Điền, Côn Hươu. + Nhóm B: Chợ Tân Thành, Phú lễ, Phú Ngãi, Bảo Thạnh, Bảo Thuận, Chợ Dựa, Giồng Giá, An Hoà Tây, Vĩnh An, An Đức, An ngãi Tây, An Phú Trung, Mỹ Hoà, Phú Vang, Lộc Thuận, Thừa Đức, Châu Hưng, Tường Đa, quới Thành, Quới Sơn, An Hoá, Tân Huề Đông, Hoà Nghĩa, Thới lộc,Phú Long, Vĩnh Bình, Vĩnh hoà, Bến Tranh, Cái Mít, Phước Tuy, Hưng Phong Sơn phú, Phú Điền, , Châu Phú, Châu Thới, Châu Bình, Hưng Nhượng,Chợ Mới, Ngã Ba, Tân Hương, Tân Trung, Chợ Xếp, Phú Khánh, Giồng Luông, Hoà Lợi, Sân Trâu, Bến Vinh, An Thuận, An Nhơn, Sơn Đông, Phú Hưng, Phú Nhuận, Nhơn Thạnh. + Nhóm C: Các chợ còn lại. B/. NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP: I.ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM ĐVT: đồng/m2
II.ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM ĐVT : đồng/m2
· Đối với đất nông nghiệp thuộc khu vực nội ô Thị xã và quy hoạch phát triển đô thị được tính bằng 2,3 lần giá đất nông nghiệp cùng hạng. · Đối với đất nông nghiệp thuộc khu vực nội Ô Thị trấn và quy hoạch phát triển đô thị được tính bằng 2 lần giá đất nông nghiệp cùng hạng. · Đối với đất nông nghiệp ven các Tỉnh lộ, Quốc lộ, đường phố được tính bằng 2 lần giá đất nông nghiệp cùng hạng, cùng khu vực (từ móc lộ giới vào 50m).. · Đối với đất nông nghiệp ven các Huyện lộ, đường liên xã được tính bằng 1.5 lần giá đất nông nghiệp cùng hạng, cùng khu vực (từ móc lộ giới vào 50m).
III.ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN ĐVT: đồng/m2
- Đất hạng 1: Gồm các vùng đất có đủ điều kiện nuôi tôm bán công nghiệp, nuôi công nghiệp, Nhà nước có đầu tư hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản. - Đất hạng 2: Gồm các vùng đất có đủ điều kiện nuôi bán công nghiệp, nuôi công nghiệp, Nhà nước chưa đầu tư hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản. - Đất hạng 3: Gồm các vùng đất quy hoạch nuôi tôm lúa, đủ điều kiện nuôi quảng canh cải tiến và các loại nuôi trồng thủy sản khác ,Nhà nước đã đầu tư hệ thống thuỷ lợi. - Đất hạng 4: đất quy hoạch nuôi tôm lúa, nuôi tôm quảng canh, Nhà nước chưa đầu tư hệ thống thuỷ lợi phục vụ nuôi trồng thuỷ sản. Vị trí 1: Đất nuôi trồng thuỷ sản cách đường giao thông chính dưới 0.5 km: Hệ số = 1.4. Vị trí 2: Đất nuôi trồng thuỷ sản cách đường giao thông chính từ 0.5 km đến dưới 1km: Hệ số = 1.2. Vị trí 3: Đất nuôi trồng thuỷ sản cách đường giao thông chính từ 1 km trở lên: Hệ số = 1.
IV.ĐẤT LÀM MUỐI ĐVT: đồng/m2.
-Đất hạng 1: nằm cách đường giao thông chính dưới 0.5 km. -Đất hạng 2: nằm cách đường giao thông chính từ 0.5 km đến dưới 1 km.. -Đất hạng 3: nằm cách đường giao thông chính từ 1 km trở lên.. V.ĐẤT LÂM NGHIỆP ĐVT: đồng/m2.
C/ GIAÙ ÑAÁT TRONG HEÕM ÔÛ NOÄI OÂ THÒ XAÕ-NOÄI OÂ THÒ TRAÁN ÑVT: 1.000ñoàng/m2
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc giao dự toán Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2005.
Số hiệu: 5125/2004/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 30/12/2004
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2005
- Người ký
- Cao Tấn Khổng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 188/2004/NĐ-CP
Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 114/2004/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá đất các loại
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương
370/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.
Độ rộng của hẽm