|
QUYẾT ĐỊNH
CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 51-HĐBT NGÀY 26-4-1986 VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CÁC PHƯỜNG CỦA QUẬN 5 THUỘC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Căn cứ điều 107 của Hiến pháp nước Cộng Hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18-12-1980; Căn cứ điều 16 của Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4-7-1981; Căn cứ Quyết định số 214-CP của Hội đồng Chính phủ ngày 21-11-1970; Căn cứ Quyết định số 64B- HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày 12-9-1981; Xét đề nghị của Uỷ ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và Ban tổ chức của Chính Phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. - Nay điều chỉnh địa giới hành chính các phường của quận 5 thuộc thành phố Hồ Chí Minh như sau: 1. Sáp nhập phường 19 và phường 20 thành một phường lấy tên là phường 1. Phường 1 có 91 tổ dân phố với 16.145 nhân khẩu. Địa giới phường 1 ở phía đông giáp quận 1; phía tây giáp phường 5; phía nam giáp quận 8; phía bắc giáp phường 2. 2. Giải thể phường 21, phường 22, phường 23 và phường 24 để thành lập 3 phường, lấy tên là phường 2, phường 3 và phường 4. a) Phường 2 có 75 tổ dân phố với 15.938 nhân khẩu. Địa giới phường 2 ở phía đông giáp quận 1; phía tây giáp phường 7; phía nam giáp phường 1; phía bắc giáp phường 3. b) Phường 3 có 44 tổ dân phố với 7.381 nhân khẩu. Địa giới phường 3 ở phía đông giáp quận 1; phía tây giáp phường 8; phía nam giáp phường 2; phía bắc giáp phường 4. c) Phường 4 có 72 tổ dân phố với 11.208 nhân khẩu. Địa giới phường 4 ở phía đông giáp quận 1; phía tây giáp phường 9; phía nam giáp phường 3; phía bắc giáp quận 10. 3. Sáp nhập phường 17 và phường 18 lấy tên là phường 5. Phường 5 có 86 tổ dân phố với 14.034 nhân khẩu. Địa giới phường 5 ở phía đông giáp phường 1; phía tây giáp phường 6; phía nam giáp quận 8; phía bắc giáp phường 7. 4. Giải thể phường 13 cũ, phường 14 cũ và phường 16 cũ để thành lập 2 phường, lấy tên là phường 6 và phường 7. a) Phường 6 có 57 tổ dân phố với 10.879 nhân khẩu. Địa giới phường 6 ở phía đông giáp phường 5; phía tây giáp phường 10; phía nam giáp quận 8; phía bắc giáp phường 7. b) Phường 7 có 71 tổ dân phố với 14.568 nhân khẩu. Địa giới phường 7 ở phía đông giáp phường 2; phía tây giáp phường 11; phía nam giáp phường 5; phía bắc giáp phường 8. 5. Giải thể phường 11 cũ, phường 12 cũ và phường 15 cũ để thành lập 2 phường, lấy tên là phường 8 và phường 9. a) Phường 8 có 67 tổ dân phố với 10.152 nhân khẩu. Địa giới phường 8 ở phía đông giáp phường 3; phía tây giáp phường 11; phía nam giáp phường 7; phía bắc giáp phường 9. b) Phường 9 có 59 tổ dân phố với 10.340 nhân khẩu. Địa giới phường 9 ở phía đông giáp phường 4; phía tây giáp phường 12; phía nam giáp phường 8; phía bắc giáp quận 10. 6. Giải thể phường 7 cũ, phường 8 cũ và phường 9 cũ để thành lập 2 phường lấy tên là phường 10 và phường 11. a) Phường 10 có 69 tổ dân phố với 10.733 nhân khẩu. Địa giới phường 10 ở phía đông giáp phường 6; phía tây giáp phường 13 và phường 14; phía nam giáp quận 8; phía bắc giáp phường 11. b) Phường 11 có 89 tổ dân phố với 12.763 nhân khẩu. Địa giới phường 11 ở phía đông giáp phường 7 và phường 8; phía tây giáp phường 14; phía nam giáp phường 10; phía bắc giáp phường 12. 7. Giải thể phường 1 cũ, phường 2 cũ, phường 3 cũ, phường 4 cũ, phường 5 cũ, phường 6 cũ và phường 10 cũ để thành lập 4 phường lấy tên là phường 12, phường 13, phường 14 và phường 15. a) Phường 12 có 36 tổ dân phố với 6.139 nhân khẩu. Địa giới phường 12 ở phía đông giáp phường 9; phía tây giáp phường 15; phía nam giáp phường 11 và phường 14; phía bắc giáp quận 11. b) Phường 13 có 60 tổ dân phố với 11.652 nhân khẩu. Địa giới phường 13 ở phía đông giáp phường 10; phía tây giáp quận 6; phía nam giáp quận 8; phía bắc giáp phường 14. c) Phường 14 có 95 tổ dân phố với 15.255 nhân khẩu. Địa giới phường 14 ở phía đông giáp phường 10; phía tây giáp quận 6; phía nam giáp phường 13; phía bắc giáp phường 15. d) Phường 15 có 82 tổ dân phố với 13.438 nhân khẩu. Địa giới phường 15 ở phía đông giáp phường 12; phía tây giáp quận 6; phía nam giáp phường 14; phía bắc giáp quận 11. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, quận 5 có 15 phường. Điều 2. - Uỷ ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và Ban Tổ chức của Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Quyết định
Về việc điều chỉnh địa giới hành chính các phường của quận 5 thuộc Thành phố Hồ Chí Minh
Số hiệu: 51/HĐBT
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành
- 26/4/1986
- Ngày hiệu lực
- 11/5/1986
- Người ký
- Đoàn Trọng Truyến
- Chức danh người ký
- Chủ tịch hội đồng bộ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
953/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).
Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2000Quyết định
05/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2000Thông tư
04/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông
Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2000Thông tư
03/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2000Thông tư
608/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"
Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2000Quyết định
425/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện
Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2000Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.