|
QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 51/CT NGÀY 6/3/1989 VỀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY UỶ BAN QUỐC GIA DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4/7/1981; Căn cứ Quyết định số 58-HĐBT ngày 11/4/1994 của Hội đồng Bộ trưởng. Xét nhu cầu công tác về dân số và kế hoạch hoá gia đình trong cả nước.
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1.- Uỷ ban Quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình có nhiệm vụ giúp Hội đồng Bộ trưởng phối hợp hoạt động với các ngành, các cấp, các đoàn thể quần chúng thực hiện những chỉ tiêu kế hoạch. Chế độ chính sách của Nhà nước về phát triển dân số và kế hoạch hoá gia đình, cụ thể là: a) Xây dựng phương hướng chiến lược về dân số và kế hoạch 5 năm và hàng năm, các chế độ chính sách về công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành. Chủ trì phối hợp và hướng dẫn các ngành, Uỷ ban Nhân dân các cấp xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch đó. b) Phối hợp cùng Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước trong việc cân đối kế hoạch về công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình với phát triển kinh tế - xã hội trong cả nước. c) Được Hội đồng Bộ trưởng uỷ nhiệm chủ động yêu cầu các tổ chức quốc tế và nước ngoài về hợp tác viện trợ phục vụ chương trình dân số và kế hoạch hoá gia đình, cùng Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước tập trung phân bổ và theo dõi sử dụng viện trợ vào công tác dân số có hiệu quả cao nhất. d) Theo dõi đôn đốc kiểm tra các ngành, Uỷ ban Nhân dân các cấp, các đoàn thể quần chúng, tuyên truyền giáo dục thực hiện kế hoạch và chính sách về dân số và kế hoạch hoá gia đình. e) Quản lý việc sử dụng ngân sách, vốn đầu tư và trang thiết bị phục vụ công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình. Điều 2.- Tổ chức bộ máy Uỷ ban Quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình gồm có: - Đồng Chí Phó chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng làm Chủ tịch. - Bộ trưởng Bộ Y tế làm Phó Chủ tịch thường trực. - Đồng chí Phó Chủ nhiệm Uỷ ban kế hoạch Nhà nước làm Phó Chủ tịch. - Đại diện các Bộ, ngành đoàn thể như Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Bộ Văn hoá, Bộ Thông tin, Bộ Giáo dục, Tổng cục Thống kê, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Trung ương Hội nông dân Việt Nam làm Uỷ viên. Cơ quan thường trực của Uỷ ban có Phó Chủ tịch thường trực và Ban thứ ký giúp việc. Điều 3.- Uỷ ban được dùng con dấu riêng. Có kinh phí hoạt động do Uỷ ban dự trù hàng năm. Điều 4.- Tổ chức dân số và kế hoạch hoá gia đình các cấp: - Cấp tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương thành lập Uỷ ban dân số và kế hoạch hoá gia đình với cơ cấu thành viên như ở trung ương và có một số cán bộ chuyên trách. - Cấp huyện, quận và tương đương thành lập Ban dân số và kế hoạch hoá gia đình do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phụ trách có đại diện ngành kế hoạch, y tế, tài chính và các đoàn thể tham gia và có cán bộ chuyên trách. - Các ngành, đoàn thể trung ương phân công một số đồng chí lãnh đạo phụ trách về công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình tuỳ sự cần thiết có cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm. - Cấp xã, phường, cơ quan xí nghiệp, công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình do tập thể lãnh đạo bàn bạc thành nội dung công tác của đơn vị phân công một đồng chí lãnh đạo chủ chốt phụ trách và sử dụng các cơ quan chuyên môn giúp việc. Điều 5.- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các văn bản trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 6.- Chủ tịch Uỷ ban Quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình, Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Quyết định
Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Uỷ ban Quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình
Số hiệu: 51/CT
- Cơ quan ban hành
- Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành
- 6/3/1989
- Ngày hiệu lực
- 6/3/1989
- Người ký
- Võ Văn Kiệt
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị định 193/HĐBT (hiệu lực 19/06/1991).
Lịch sử hiệu lực
- 06/03/1989Ban hành
- 06/03/1989Bắt đầu có hiệu lực
- 19/06/1991Thay thế bởi Nghị định 193/HĐBT
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
355-CT•Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Công nhận thành phố Huế là đô thị loại II
Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/1992Quyết định
334-CT•Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Về việc tăng cường quản lý, lập lại kỷ cương pháp luật trong khai thác tài nguyên khoáng sản
Còn hiệu lựcBan hành: 17/9/1992Chỉ thị
332-CT•Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Về việc tổ chức ngày Quốc tế Người có tuổi 1 tháng 10 hàng năm
Còn hiệu lựcBan hành: 17/9/1992Chỉ thị
328-CT•Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Về việc tổ chức mức sống dân cư
Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/1992Chỉ thị
327-CT•Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Về một số chủ trương, chính sách sử dụng đất trống, đồi núi trọc, rừng, bãi bồi ven biển và mặt nước
Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/1992Quyết định
324-CT•Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Về việc tổ chức lại mạng lưới các cơ quan nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/1992Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.