|
QUYẾT ĐỊNH
CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 51-CT CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động và thủ trưởng một số ngành sản xuất; Trong khi chờ đợi cải tiến cơ bản hệ thống tiền lương của các ngành sản xuất vật chất, QUYẾT ĐỊNH 1. Cho phép các đơn vị lao động nặng nhọc thuộc các ngành khai thác mỏ, địa chất, luyện kinh, cơ khí, điện lực, hoá chất, xây dựng, vận tải, lâm nghiệp, đánh bắt hải sản, nông nghiệp (kể cả cao su), thuộc các Bộ, Tổng cục quản lý, được thực hiện một số chế độ tiền lương, tiền thưởng như sau: a) Đưa khoản phụ cấp lương tạm thời theo Quyết định số 219-CP vào mức lương chính hiện nay thành mức lương chính mới để làm cơ sở tính toán các khoản phụ cấp lương. b) Tỷ lệ khuyến khích lương khoán, lương sản phẩm được áp dụng từ 10% đến 30% tiền lương của cấp bậc công việc, tính theo quy định ở điểm a nói trên. c) Tỷ lệ tiền thưởng từ quỹ lương được áp dụng từ 10% đến 40% trên quỹ tiến lương tổng ngạch. d) Trường hợp đơn vị hoàn thành vượt mức kết hoạch sản lượng, thì tiền lương được tăng theo nguyên tắc: cứ vượt mức 1% sản lượng được cấp phát quỹ tiền lương 1,3%. Nếu không hoàn thành kế hoạch sản lượng thì quỹ tiền lương được cấp phát theo tỷ lệ hụt mức tương ứng. 2. Các chế độ tiền lương, tiền thưởng nói ở điều 1 trên đây được thi hành từ ngày 1 tháng 4 năm 1982. 3. Bộ trưởng Bộ lao động bàn bạc với các Bộ, Tổng cục có liên quan để quy định và hướng dẫn cụ thể tỷ lệ khuyến khích trả lương sản phẩm và tỷ lệ tiền thưởng từ quỹ lương cho các đơn vị, trên tinh thần giữ mối quan hệ thu nhập hợp lý giữa các ngành nghề. 4. Bộ trưởng các Bộ Lao động, Tài chính, Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và thủ trưởng các Bộ, các ngành sản xuất vật chất nói ở Điều 1 có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Quyết định
Về một số chế độ tiền lương, tiền thưởng đối với công nhân viên của một số ngành sản xuất vật chất
Số hiệu: 51-CT
- Cơ quan ban hành
- Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành
- 11/3/1982
- Ngày hiệu lực
- 1/4/1982
- Người ký
- Tố Hữu
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
355-CT•Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Công nhận thành phố Huế là đô thị loại II
Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/1992Quyết định
334-CT•Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Về việc tăng cường quản lý, lập lại kỷ cương pháp luật trong khai thác tài nguyên khoáng sản
Còn hiệu lựcBan hành: 17/9/1992Chỉ thị
332-CT•Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Về việc tổ chức ngày Quốc tế Người có tuổi 1 tháng 10 hàng năm
Còn hiệu lựcBan hành: 17/9/1992Chỉ thị
328-CT•Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Về việc tổ chức mức sống dân cư
Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/1992Chỉ thị
327-CT•Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Về một số chủ trương, chính sách sử dụng đất trống, đồi núi trọc, rừng, bãi bồi ven biển và mặt nước
Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/1992Quyết định
324-CT•Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Về việc tổ chức lại mạng lưới các cơ quan nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/1992Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.