Quyết định

Phân cấp thẩm quyền xử lý tài sản trang bị để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng toàn bộ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Số hiệu: 51/2022/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
26/12/2022
Ngày hiệu lực
1/1/2023
Người ký
Trần Quốc Văn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 51/2022/QĐ-UBND | Hưng Yên, ngày 26 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

PHÂN CẤP THẨM QUYỀN XỬ LÝ TÀI SẢN TRANG BỊ ĐỂ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH SỬ DỤNG TOÀN BỘ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền, địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền, địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 145/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 47/TTr-SKHCN ngày 09 tháng 12 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quyết định này quy định phân cấp thẩm quyền xử lý tài sản trang bị để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng toàn bộ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (sau đây viết tắt là nhiệm vụ khoa học và công nghệ) được quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước.

b) Các nội dung khác liên quan không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 70/2018/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước và cơ quan được giao quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

b) Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quá trình quản lý, sử dụng tài sản trang bị để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng toàn bộ ngân sách nhà nước.

Điều 2. Nội dung phân cấp

Phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý tài sản trang bị để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ như sau:

1. Thẩm quyền quyết định giao tài sản cho tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP.

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao tài sản cho tổ chức chủ trì đối với tài sản trang bị để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ là nhà làm việc, công trình sự nghiệp, cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc (bao gồm cả quyền sử dụng đất); xe ô tô và phương tiện vận tải khác; tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 01 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản (hoặc 01 gói tài sản) trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan liên quan.

b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định giao tài sản cho tổ chức chủ trì đối với tài sản trang bị để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (trừ những tài sản quy định tại điểm a khoản này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản (hoặc 01 gói tài sản).

c) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định giao tài sản cho tổ chức chủ trì đối với tài sản trang bị để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (trừ những tài sản quy định tại điểm a khoản này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (hoặc 01 gói tài sản).

2. Thẩm quyền quyết định bán tài sản trực tiếp cho tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP.

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản trực tiếp cho tổ chức, cá nhân chủ trì sau khi xin ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan đối với tài sản trang bị để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ là nhà làm việc, công trình sự nghiệp, cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc (bao gồm cả quyền sử dụng đất); xe ô tô và phương tiện vận tải khác.

b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định bán tài sản trực tiếp cho tổ chức, cá nhân chủ trì đối với tài sản trang bị để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (trừ những tài sản quy định tại điểm a khoản này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản (hoặc 01 gói tài sản).

c) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định bán tài sản trực tiếp cho tổ chức, cá nhân chủ trì đối với tài sản trang bị để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (trừ những tài sản quy định tại điểm a khoản này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (hoặc 01 gói tài sản).

3. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP.

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản trang bị để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ là nhà làm việc, công trình sự nghiệp, cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc (bao gồm cả quyền sử dụng đất); xe ô tô và phương tiện vận tải khác.

b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản trang bị để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với tài sản (trừ những tài sản quy định tại điểm a khoản này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản (hoặc 01 gói tài sản).

c) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định điều chuyển tài sản trang bị để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với tài sản (trừ những tài sản quy định tại điểm a khoản này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (hoặc 01 gói tài sản).

4. Phân cấp thẩm quyền quyết định bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 4 Điều 7 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP.

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản trang bị để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ là nhà làm việc, công trình sự nghiệp, cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc (bao gồm cả quyền sử dụng đất); xe ô tô và phương tiện vận tải khác.

b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản trang bị để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với tài sản (trừ những tài sản quy định tại điểm a khoản này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản (hoặc 01 gói tài sản).

c) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản trang bị để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với tài sản (trừ những tài sản quy định tại điểm a khoản này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (hoặc 01 gói tài sản).

Trình tự, thủ tục xử lý tài sản trang bị để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP.

Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Trần Quốc Văn

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.