Quyết định

Về việc ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép Xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Số hiệu: 51/2016/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Ngày ban hành
20/12/2016
Ngày hiệu lực
1/1/2017
Người ký
Trần Thanh Liêm
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 26/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 30/11/2020).

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

 

Số: 51/2016/QĐ-UBND

 

Bình Dương, ngày 20 tháng 12 năm 2016

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép Xây dựng

trên địa bàn tỉnh Bình Dương

__________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25/11/2015;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng;

Căn cứ Nghị quyết số 71/2016/NQ-HĐND9 ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa IX, Kỳ họp thứ 3 về chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình 3968/TTr-SXD ngày 19 tháng 12 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH

          Điều 1.  Ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

          1. Đối tượng nộp lệ phí:

          Đối tượng nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng là tổ chức, cá nhân các công trình xây dựng bao gồm: Xây dựng mới; sữa chữa, cải tạo; di dời và cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, trừ các công trình được miễn cấp giấy phép xây dưng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

          2. Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng được quy định như sau:

          a) Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng đối với:

          - Nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): 50 (năm mươi ngàn) đồng/lần.

          - Công trình khác: 100.000 (một trăm ngàn) đồng/lần.

          b) Mức thu điều chỉnh, gia hạn giấp phép xây dựng: 10.000 (mười ngàn) đồng/lần.

          Điều 2. Tổ chức thu, nộp lệ phí:

          1. Cơ quan có nhiệm vụ thu lệ phí: Sở Xây dựng; Ban Quản lý các khu công nghiệp Bình Dương; Ban Quản lý các khu công nghiệp Việt Nam – Singapore; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng (dưới đây gọi chung là cơ quan thu).

          2. Cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm:

          a) Thông báo hoặc niêm yết công khai mức thu lệ phí tại trụ sở cơ quan nơi thu lệ phí;

          b) Khi tổ chức thu lệ phí phải thực hiện việc lập và cấp chứng từ thu cho đối tượng nộp lệ phí theo qui định hiện hành của Bộ Tài chính;

          c) Lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản thu ngân sách Nhà nước. Cơ quan trực tiếp thu phải kê khai, nộp đầy đủ, kịp thời số tiền thu lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

          3. Nguồn kinh phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo đúng quy định pháp luật.

          Điều3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 63/2011/QĐ-UBND ngày 19/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

          Điều4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức và cá nhân liên quan chị trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 20/12/2016
    Ban hành
  2. 01/01/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 30/11/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 29/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc sử dụng, quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

QUYẾT ĐỊNH Về việc bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phân cấp thẩm quyền quản lý bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về Quy định trách nhiệm quản lý công trình lưới điện và xử lý các hành vi vi phạm về an toàn điện; Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp; Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.