|
QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Đắk Lắk -------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 08/12/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước; Căn cứ Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk Khóa VII kỳ họp thứ 4 và Công văn số 105/HĐND-VP ngày 12/8/2005;
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp tỉnh Đắk Lắk với các nội dung sau: 1. Chế độ công tác phí: 1.1. Phụ cấp công tác: + Mức chi phụ cấp công tác: - Mức 50.000 đồng/ngày/người áp dụng cho cán bộ, công chức đi công tác ngoài tỉnh. - Mức 30.000 đồng/ngày/người áp dụng cho cán bộ, công chức đi công tác trong tỉnh cách trụ sở cơ quan làm việc từ 15km trở lên. - Mức 40.000 đồng/ngày/người áp dụng cho cán bộ, công chức đi công tác ở các xã vùng III và xã biên giới thuộc các huyện trong tỉnh. 1.2. Thanh toán khoán tiền công tác phí: - Đối với cán bộ xã: áp dụng cho trường hợp cán bộ được cử đi công tác thường xuyên trong huyện trên 10 ngày/tháng. Mức khoán 40.000 đồng/tháng. - Đối với cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại: Áp dụng cho các trường hợp như: văn thư đi gửi công văn trực tiếp không qua đường bưu điện, cán bộ quản lý thị trường, cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng, kiểm lâm cơ động, cán bộ khuyến nông, khuyến lâm và những người thường xuyên đi công tác trong tỉnh có thời gian trên 15 ngày/tháng. Mức khoán 150.000 đồng/tháng/người. 1.3. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: + Người đi công tác được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi dến công tác. Mức chi tiền thuê phòng nghỉ được thanh toán theo hóa đơn thu tiền thực tế, nhưng tối đa không quá các mức sau: - Mức 120.000 đồng/người/ngày đối với đi công tác ngoài tỉnh. - Mức 90.000 đồng/người/tháng đối với thành phố Buôn Ma Thuột. 1.4. Trường hợp người đi công tác một mình hoặc trường hợp đoàn công tác có lẻ người khác giới phải thuê phòng riêng thì mức thanh toán tiền thuê phòng nghỉ đối với người đi công tác một mình hoặc người lẻ trong đoàn tối đa không quá các mức sau: - Mức 240.000 đồng/người/ngày đối với đi công tác ngoài tỉnh. - Mức 150.000 đồng/người/tháng đối với thành phố Buôn Ma Thuột. 1.5. Cán bộ, công chức được cử đi công tác tại các huyện trong tỉnh, có nghỉ lại tại các nhà khách, nhà nghỉ thì được thanh toán theo hóa đơn thực tế nhưng tối đa không quá 70.000 đồng/ngày/người. 1.6. Trường hợp cán bộ, công chức được cử đi công tác tại các huyện trong tỉnh, có nghỉ lại tại các xã vùng III, xã biên giới thì được thanh toán tiền ngủ theo mức khoán 30.000 đồng/người/ngày. 2. Chế độ hội nghị: 2.1. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước: + Mức chi: 35.000 đồng/người/ngày đối với hội nghị cấp tỉnh. + Mức chi: 25.000 đồng/người/ngày đối với hội nghị cấp huyện, thành phố Buôn Ma Thuột; + Mức chi: 15.000 đồng/người/ngày đối với hội cấp xã phường, thị trấn. Trong trường hợp phải tổ chức ăn tập trung, thì cơ quan tổ chức hội nghị thực hiện thu tiền ăn của các đại biểu và chỉ được nấu ăn theo mức trên. 2.2. Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước; theo mức chi quy định tại điểm 1.3, mục 1, điều 1 của Quyết định này. Điều 2. Đối tượng, điều kiện được hưởng chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị không có trong quy định tại điều 1 của Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 08/12/2004 của Bộ Tài chính. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Buôn Ma Thuột và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2005; thay thế Quyết định số 1626/1998/QĐ-UB ngày 11 tháng 8 năm 1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk. |
Quyết định
Về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 51/2005/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Đắk Lắk
- Ngày ban hành
- 18/8/2005
- Ngày hiệu lực
- 1/8/2005
- Người ký
- Nguyễn Văn Lạng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tài chính hành chính sự nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 48/2007/QĐ-UBND (hiệu lực 16/12/2007).
Lịch sử hiệu lực
- 01/08/2005Bắt đầu có hiệu lực
- 18/08/2005Ban hành
- 16/12/2007Thay thế bởi Quyết định 48/2007/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tài chính hành chính sự nghiệp
08/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định mức chỉ đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
07/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định nội dung chi, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
'37/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
107/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định phân bổ số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung, số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12-16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung; phân cấp thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng xe ô tô trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Đắk Lắk
23/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định chi tiết nội dung tiêu chí, thang điểm đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông, suối thuộc địa bàn phía Đông tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.