Quyết định

về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi tr­ường tỉnh Bắc Ninh

Số hiệu: 51/2003/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành
9/6/2003
Ngày hiệu lực
9/6/2003
Người ký
Vũ Đức Trung
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

 

QUYẾT ĐỊNH

 

về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi tr­ường tỉnh Bắc Ninh

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND đ­ược Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994;

Căn cứ Quyết định số 45/2003/QĐ-TTg ngày 02/402003 của Thủ t­ướng Chính phủ về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi tr­ường; đổi tên Sở Khoa học-Công nghệ và Môi tr­ường thành Sở Khoa học và Công nghệ thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

 Căn cứ văn bản hư­ớng dẫn số 978/BNV-TCBC ngày 13/5/2003 của Bộ Nội vụ về việc hư­ớng dẫn thành lập Sở Tài nguyên và Môi trư­ờng theo Quyết định số 45/2003/QĐ-TTg ngày 02/ 4/2003 của Thủ tư­ớng Chính phủ;

Xét đề nghị của Ban TCCQ tỉnh tại Tờ trình số 220/TTR-TCCQ ngày 26/5/2003,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Thành lập Sở Tài nguyên và Môi tr­ường tỉnh Bắc Ninh.

 Sở Tài nguyên và Môi tr­ường đư­ợc thành lập trên cơ sở tổ chức bộ máy hiện có của Sở Địa chính tỉnh và tiếp nhận bàn giao chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nư­ớc về tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản và môi trường từ Sở Nông nghịêp và Phát triển nông thôn, Sở Công nghiệp, Sở Khoa học-Công nghệ và Môi trư­ờng.

Sở Tài nguyên và Môi trư­ờng là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nư­ớc về tài nguyên đất,  tài nguyên nư­ớc, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thuỷ văn; đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trư­ờng.

Trụ sở làm việc của Sở Tài nguyên và Môi trư­ờng: Đặt tại trụ sở của Sở Địa chính (hiện nay).

Điều 2: Nội dung bàn giao từ các Sở: Nông  nghiệp và Phát triển nông thôn, Công nghiệp, Khoa học-Công nghệ và Môi trư­ờng về Sở Tài nguyên và Môi trư­ờng gồm:

-Về chức năng, nhiệm vụ:

Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

Bàn giao chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nư­ớc về tài nguyên nước.

Đối với Sở Công nghiệp: Bàn giao chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nư­ớc về tài nguyên khoáng sản.

Đối Sở Khoa học-Công nghệ và Môi tr­ường: Bàn giao chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nư­ớc và các hoạt động sự nghiệp có liên quan đến lĩnh vực môi tr­ường (trong đó có dự án nâng cao năng lực quản lý Nhà nư­ớc về môi trường-VCEP).

-Về tổ chức biên chế:

Đối với Sở Nông nghiệp: Bàn giao chỉ tiêu, biên chế và đội ngũ công chức hiện đang đảm nhiệm chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nư­ớc về tài nguyên nước và tài nguyên khoáng sản.

Đối với Sở Khoa học-Công nghệ và Môi trư­ờng:

Bàn giao Phòng Môi trư­ờng, chỉ tiêu biên chế và đội ngũ công chức đang đảm nhiệm chức năng, nhiệm vụ của Phòng Môi trư­ờng, dự án VCRP.

- Về hồ sơ, tài liệu, tài chính, trang thiết bị: Chuyển giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu, tài chính, trang thiết bị có liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ về Sở Tài nguyên và Môi trư­ờng.

Trư­ởng Ban Tổ chức chính quyền có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính-Vật giá, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư­, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trư­ờng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Công nghiệp, Giám đốc Sở Khoa học-Công nghệ tổ chức công tác bàn giao theo những nội dung trên, đảm bảo đầy đủ, chính xác, đúng qui định của pháp luật; công tác bàn giao kết thúc tr­ước ngày 30/6/2003.

Điều 3: Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trư­ờng có trách nhiệm phối hợp với Trưởng Ban Tổ chức chính quyền xây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, mối quan hệ cộng tác của Sở Tài nguyên và Môi tr­ường, trình UBND tỉnh quyết định.

Điều 4: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Thủ trư­ởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Sở Tài chính-Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư­, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công nghiệp, Sở Khoa học- Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trừơng, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Công an tỉnh, UBND các huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bắc Ninh

11/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong một số trường hợp áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt điện lớn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường; xe ô tô chở vật liệu xây dựng; xe ô tô chở phế thải rời trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.