|
QUYẾT ĐỊNH
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Xét đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Lập Qũy tín dụng đào tạo để cho vay với lãi suất ưu đãi đối với sinh viên, học sinh đang theo học ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề. Giao Ngân hàng Nhà nước chỉ định một Ngân hàng thương mại quốc doanh quản lý Quỹ tín dụng đào tạo. Điều 2. Vốn của Quỹ tín dụng đào tạo khi thành lập là 100 tỷ đồng, bao gồm các nguồn: Ngân sách Nhà nước cấp 30 tỷ đồng. Phần còn lại do các Ngân hàng thương mại tự nguyện góp vốn và Ngân hàng Nhà nước cho vay theo mục tiêu chỉ định của Chính phủ, nguồn đóng góp, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Hàng năm, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Ngân hàng Nhà nước tính toán nguồn vốn cần thiết phải bổ sung từ ngân sách Nhà nước cho Quỹ tín dụng đào tạo để xử lý chênh lệch lãi suất và rủi ro của Quỹ tín dụng đào tạo trình Thủ tướng Chính phủ quyết định Điều 3. Lãi suất cho vay tối đa của Quỹ bằng 50% mức trần lãi suất cho vay ngắn hạn hoặc lãi suất cho vay thông thường bình quân do Ngân hàng Nhà nước công bố. Mức lãi suất cụ thể do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trên cơ sở thống nhất ý kiến với Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thời hạn cho vay tối đa là 15 năm, trong đó thời gian đang học tại trường là thời gian ân hạn. Trong thời gian ân hạn, người vay chưa phải trả nợ gốc và không phải trả lãi. Điều 4. Giao Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế hoạt động và thể lệ cho vay của Quỹ tín dụng đào tạo; đồng thời phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành cơ chế quản lý tài chính của Quỹ. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 6. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này; các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung uơng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc lập quỹ tín dụng đào tạo
Số hiệu: 51/1998/QĐ-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 2/3/1998
- Ngày hiệu lực
- 18/3/1998
- Người ký
- Nguyễn Tấn Dũng
- Chức danh người ký
- Phó Thủ tướng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 107/2006/QĐ-TTg (hiệu lực 12/06/2006).
Lịch sử hiệu lực
- 02/03/1998Ban hành
- 18/03/1998Bắt đầu có hiệu lực
- 12/06/2006Thay thế bởi Quyết định 107/2006/QĐ-TTg
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được hướng dẫn, quy định chi tiết bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.