|
QUYẾT ĐỊNH V/v: Mức thu và cơ chế quản lý, sử dụng phí xây dựng
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân; - Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 3/6/2002 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; - Căn cứ Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/200 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí, - Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; - Căn cứ Nghị quyết số 13/2004/NQ-HĐND13 ngày 22/7/2004 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc điều chỉnh bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2004-2005; Vay vốn đầu tư phát triển và điều chỉnh một số loại phí; - Căn cứ ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố tại Công văn số 35/CV-TTHĐND13 ngày 07/3/2005 về việc tham gia ý kiến về phí xây dựng, phí tài nguyên môi trường; - Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Đề án thu phí xây dựng số 1326/ĐA-SXD ngày 12/11/2004; của Sở Tài chính tại Báo cáo số 2204/BC-TC ngày 15/11/2004 và Công văn số 385/CV-TC ngày 21/3/2005 về việc thẩm định Đề án thu phí xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Quy định mức thu và cơ chế quản lý, sử dụng phí xây dựng như sau: 1- Đối tượng thu phí xây dựng: - Chủ đầu tư xây dựng và cải tạo các công trình để làm nhà Văn phòng, trụ sở làm việc, nhà xưởng sản xuất và kinh doanh, nhà ở trên địa bàn thành phố Hải Phòng đều phải nộp phí xây dựng. - Đối tượng không phải nộp phí xây dựng: Chủ đầu tư xây dựng, cải tạo các công trình trực tiếp bảo vệ an ninh quốc phòng, các công trình tôn giáo, các công trình trong lĩnh vực Giáo dục, Y tê, Văn hoá, Thể thao … được hưởng chính sách xã hội hoá theo Nghị định số 72/NĐ-CP ngày 19/8/1999 của Chính phủ; các trường hợp khong thuộc Điều ước Quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có quy định không thu phí. 2- Mức thu phí xây dựng:
- Tỷ lệ thu phí tính trên giá trị xây lắp công trình (không bao gồm giá trị thiết bị lắp đặt). - Trường hợp công trình nhiều chức năng thì căn cứ vào chức năng chính của công trình để áp dụng mức thu cho phù hợp. - Đối với công trình do thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng dẫn đến mức thu phí xây dựng của công trình đó tăng lên thì chủ đầu tư phải nộp bổ sung phần chênh lệch giữa hai mức thu và không được hoàn lại phần chênh lệch nếu việc thay đổi tính chất công trình có mức thu thấp hơn mức đã nộp. 3- Đơn vị thu phí: Giao Sở xây dựng và Uỷ ban nhân dân các quận huyện, thị xã thu theo phân cấp quản lý về xây dựng cơ bản của Uỷ ban nhân dân thành phố. Cụ thể: - Sở Xây dựng thu phí xây dựng đối với các trường hợp do Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng hoặc thẩm định thiết kế kỹ thuật tổng dự toán công trình. - Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã thu phí xây dựng đối với các trường hợp do Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã cấp giấy phép xây dựng hoặc thẩm định thiết kế kỹ thuật tổng dự toán công trình và các trường hợp khác trên địa bàn quận, huyện, thị xã. - Các đơn vị thu phí xây dựng có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khái mức thu phí tại địa điểm thu phí. Khi thu tiền phí phải cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp phí theo qui định. 4- Cơ chế quản lý sử dụng: Đơn vị thu phí được trích tối đa 50% trên tổng số phí thực thu để trang trải chi phí cho các hoạt động quản lý, 50% còn lại nộp Ngân sách thành phố. Việc sử dụng số tiền phí để lại thực hiện hteo đúng hướng dẫn mục C phần III thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính. Điều 2: Giao Sở Xây dựng chủ trì cùng với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện quyết định này. Quyết định này thực hiện từ 15/4/2005. Sau thời gian 01 năm kế từ ngày quyết định có hiệu lực, giao Sở Xây dựng chủ trì cùng với Sở Tài chính và các ngành liên quan, tổng kết rút kinh nghiệm, điều chỉnh cho phù hợp với thực tế, trình Uỷ ban nhân dân thành phố để bảo cáo Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt điều chỉnh. Điều 3: Các ông ( bà ) Chánh phó văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế nhà nước thành phố, Giám đốc Kho bạc nhà nước Hải Phòng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Thủ trưởng các ngành, các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
V/v: Mức thu và cơ chế quản lý, sử dụng phí xây dựng
Số hiệu: 508/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hải Phòng
- Ngày ban hành
- 5/4/2005
- Ngày hiệu lực
- 15/4/2005
- Người ký
- Trần Văn Hiếu
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 1370/QĐ-UBND (hiệu lực 01/09/2010).
Lịch sử hiệu lực
- 05/04/2005Ban hành
- 15/04/2005Bắt đầu có hiệu lực
- 01/09/2010Thay thế bởi Quyết định 1370/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Luật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 63/2002/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 57/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 38/2001/PL-UBTVQH10
Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hải Phòng
20/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Quy định về miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng phà Đồng Bài - Cái Viềng
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND ngày 24/9/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Ban hành quy định quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.