Quyết định

Về việc quy định nguyên tắc, tiêu chí xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Số hiệu: 502/2015/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hải Phòng
Ngày ban hành
5/3/2015
Ngày hiệu lực
16/3/2015
Người ký
Lê Văn Thành
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý nhà
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 1078/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 20/05/2017).

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29/11/2005;

Căn cứ Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;

Căn cứ Thông tư số 08/2014/TT-BXD ngày 23/5/2014 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 05/TTr-SXD-QLN ngày 27/01/2015 và Báo cáo thẩm định số 01/BCTĐ-STP ngày 12/01/2015 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định nguyên tắc, tiêu chí xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án trên địa bàn thành phố Hải Phòng như sau:

1. Trường hợp tổng số Hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua (hợp lệ) bằng hoặc ít hơn tổng số căn hộ do chủ đầu tư công bố thì việc lựa chọn căn hộ thực hiện theo hình thức thỏa thuận giữa chủ đầu tư và khách hàng.

2. Trường hợp tổng số Hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua (hợp lệ) nhiều hơn tổng số căn hộ do chủ đầu tư công bố thì việc xét duyệt, lựa chọn đối tượng thực hiện theo hình thức chấm điểm theo tiêu chí quy định tại Khoản 4 Điều này.

Sau khi xét duyệt, lựa chọn đủ Hồ sơ hợp lệ tương ứng với tổng số căn hộ do chủ đầu tư công bố thì việc xác định cụ thể từng căn hộ trước khi ký hợp đồng thực hiện theo nguyên tắc thỏa thuận giữa chủ đầu tư và khách hàng.

3. Trường hợp người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội không đạt được nhu cầu, nguyện vọng của mình tại dự án đã đăng ký thì được trả Hồ sơ để đăng ký tại các dự án khác nếu không muốn lựa chọn căn hộ khác còn lại trong dự án đó.

4. Thang điểm được xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể sau:

STT

Tiêu chí chấm điểm

Số điểm

1

Tiêu chí khó khăn về nhà ở (điểm tối đa của tiêu chí này là 40 điểm):

- Chưa có nhà ở (thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 13 tại Thông tư số 08/2014/TT-BXD của Bộ Xây dựng).

40

- Có nhà ở (thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 13 tại Thông tư số 08/2014/TT-BXD của Bộ Xây dựng).

30

2

Tiêu chí về đối tượng (điểm tối đa của tiêu chí này là 30 điểm):

- Đối tượng 1 (quy định tại các Điểm a, b, c, d Khoản 1 Điều 14 của Nghị định số188/2013/NĐ-CP của Chính phủ).

30

- Đối tượng 2 (quy định tại các Điểm đ, e, h Khoản 1 Điều 14 của Nghị định số188/2013/NĐ-CP của Chính phủ).

20

- Đối tượng quy định tại Điểm g và Điểm i Khoản 1 Điều 14 của Nghị định số188/2013/NĐ-CP của Chính phủ (riêng nhóm đối tượng này thuộc diện được ưu tiên với thang điểm tối đa là 100 điểm, theo quy định tại Khoản 6 Điều 16 Thông tư số 08/2014/TT-BXD của Bộ Xây dựng).

100

3

Tiêu chí ưu tiên khác (điểm tối đa của tiêu chí này là 10 điểm):

- Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 1

10

- Hộ gia đình có 01 người thuộc đối tượng 1 và có ít nhất 01 người thuộc đối tượng 2

7

- Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 2

4

4

Tiêu chí ưu tiên do UBND thành phố quy định (điểm tối đa của tiêu chí này là 20 điểm):

- Người hoạt động cách mạng trước 01/01/1945 (Lão thành cách mạng); người hoạt động cách mạng Tiền khởi nghĩa; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; bà mẹ Việt Nam anh hùng; anh hùng LLVTND, AHLĐ trong kháng chiến; thân nhân liệt sỹ (bố đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con, người có công nuôi dưỡng liệt sỹ) hưởng trợ cấp tuất hàng tháng; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

- Anh hùng Lao động (không thuộc đối tượng quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công).

20

- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%; bệnh binh suy giảm khả năng lao động dưới 81%; người tham gia kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động dưới 81%.

16

- Giáo sư; nhà giáo nhân dân; thầy thuốc nhân dân; nghệ sỹ nhân dân; người được khen thưởng Huân chương cao quý của Nhà nước (Huân chương sao vàng; Huân chương Hồ Chí Minh; Huân chương Độc lập các hạng; Huân chương Quân công các hạng; Huân chương Bảo vệ Tô quốc các hạng; Huân chương Chiến công các hạng; Huân chương Lao động hạng Nhất; Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tù đày; Người có công giúp đỡ cách mạng.

12

- Phó giáo sư; nhà giáo ưu tú; thầy thuốc ưu tú; nghệ sỹ ưu tú; nghệ nhân; chiến sỹ thi đua Toàn quốc, người lao động có bằng lao động sáng tạo do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam trao tặng.

- Trong hộ có từ 02 người khuyết tật hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng.

- Trong hộ có từ 02 người cao tuổi từ 70 tuổi trở lên;

- Trong hộ có 02 cán bộ, công chức, viên chức có thâm niên công tác mỗi người trên 25 năm.

8

- Trong hộ có 02 cán bộ, công chức, viên chức có thâm niên công tác mỗi người trên 15 năm đến dưới 25 năm;

- Trong hộ có người là tàn tật, người khuyết tật hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng.

4

Ghi chú: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng nhiều tiêu chí ưu tiên khác nhau thuộc Tiêu chí ưu tiên do Ủy ban nhân dân thành phố quy định (tại Điểm 4 Khoản 4 Điều 1) thì chỉ tính theo tiêu chí ưu tiên có thang điểm cao nhất.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Quyết định này thay thế Quyết định số 1170/2011/QĐ-UBND ngày 02/8/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị thành phố Hải Phòng.

Các quy định khác về quản lý việc mua bán, cho thuê, cho thuê mua và sử dụng nhà ở xã hội được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2014/TT-BXD ngày 23/5/2014 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp đầu tư xây dựng, quản lý nhà ở xã hội và người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/03/2015
    Ban hành
  2. 16/03/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/05/2017

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý nhà

77/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định về trường hợp người có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2025Quyết định
008/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Quy định tiêu chuẩn, đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 15/4/2025Quyết định
06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 28/3/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
24/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định các khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê hoặc được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hải Phòng

20/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định về miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng phà Đồng Bài - Cái Viềng

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND ngày 24/9/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Ban hành quy định quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.