Quyết định

Ban hành quy chế phối hợp quản lý, tổ chức thực hiện luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Số hiệu: 501/2009/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành
3/4/2009
Ngày hiệu lực
13/4/2009
Người ký
Lô Ích Quang
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Bảo hiểm xã hội
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 42/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 10/10/2019).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy chế phối hợp quản lý, tổ chức thực hiện luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

_______________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;  

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;

Căn cứ Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 01 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý, tổ chức thực hiện Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.  

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Lô Ích Giang

 

 

 

 

 

 

QUY CHẾ

Phối hợp quản lý, tổ chức thực hiện luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộctrên địa bàn tỉnh Cao Bằng

(Ban hành theo Quyết định số 501/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

______________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng, phạm vi

Quy chế quy định về công tác phối hợp, trách nhiệm của các cơ quan: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Bảo hiểm xã hội tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị trong việc quản lý, tổ chức thực hiện Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp quản lý

1. Đảm bảo thống nhất công tác quản lý, tổ chức thực hiện Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh. Phát huy tính chủ động và trách nhiệm của mỗi bên tham gia phối hợp, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

2. Hoạt động phối hợp dựa trên cơ sở chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan đã được pháp luật quy định.

3. Các đơn vị liên quan cần có sự phối hợp đề xuất, kiến nghị trong thực hiện chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Nội dung phối hợp quản lý

1. Xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyên truyền, tập huấn cho các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trên địa bàn về những quy định của pháp luật liên quan đến Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

2. Phối hợp trong việc triển khai, hướng dẫn thực hiện các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh.

3. Phối hợp kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh.

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN PHỐI HỢP

Điều 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Là cơ quan chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về bảo hiểm xã hội, là đầu mối chủ trì phối hợp giữa các cơ quan và có trách nhiệm:

1. Theo dõi triển khai, thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội.

2. Xây dựng kế hoạch, phối hợp với Liên đoàn lao động tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Báo Cao Bằng, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh tiến hành kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; xử phạt những sai phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật.

3. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, nắm tình hình số lượng doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập; đã tạm dừng hoạt động; bị thu hồi giấy phép đăng ký kinh doanh.

4. Nắm tình hình lao động thuộc diện phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, đăng ký hệ thống thang lương, bảng lương của các doanh nghiệp, các tổ chức có sử dụng lao động trên địa bàn.

5. Kiến nghị với các Bộ, ngành liên quan giải quyết những vấn đề bảo hiểm xã hội thuộc thẩm quyền.

6. Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền quản lý Nhà nước về bảo hiểm xã hội.

Điều 5. Bảo hiểm xã hội tỉnh

1. Có trách nhiệm triển khai, tập huấn, tuyên truyền phổ biến nghiệp vụ và thực hiện chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội.

2. Hướng dẫn các thủ tục thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động, người sử dụng lao động.

3. Thực hiện thu bảo hiểm xã hội theo quy định, quản lý sử dụng quỹ; tổ chức thực hiện các chế độ về bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành.

4. Phối hợp với Sở lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động tỉnh kiểm tra tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội, giải quyết kịp thời những vấn đề vướng mắc, phát sinh, đảm bảo phù hợp, đúng quy định của pháp luật.           

Điều 6. Sở Tài chính

Căn cứ vào dự toán nguồn ngân sách hàng năm của tỉnh và dự toán của các đơn vị hưởng lương từ nguồn ngân sách, cân đối chi tiền lương kịp thời theo quy định của Nhà nước và đảm bảo các nguồn chi cho các đối tượng hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định.

Điều 7. Sở Kế hoạch và Đầu tư

1. Theo dõi tình hình, thực hiện đăng ký hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, các hợp tác xã và kiểm tra tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, nhằm tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp ổn định sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động.

2. Nắm số doanh nghiệp đăng ký cấp giấy phép kinh doanh, số lao động, thành viên của doanh nghiệp khi đăng ký; số doanh nghiệp, hợp tác xã còn đang hoạt động; số đã bị thu hồi giấy phép đăng ký.

Điều 8. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị

1. Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch, Bảo hiểm xã hội huyện, thị và Liên đoàn lao động nắm tình hình triển khai, hướng dẫn và kiểm tra thực hiện các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

2. Theo dõi, tổng hợp và báo cáo tình hình lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trên địa bàn.

Điều 9. Liên đoàn Lao động tỉnh

1. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh kiểm tra, thanh tra tình hình triển khai thực hiện các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội.

2. Vận động các tổ chức công đoàn cơ sở triển khai thông tin, tuyên truyền thực hiện chính sách về bảo hiểm xã hội, nhằm đảm bảo thực hiện đúng chế độ cho người lao động và xem xét, giải đáp thắc mắc của người lao động về chế độ bảo hiểm xã hội.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10.

1. Các cơ quan phối hợp cử cán bộ tham gia thực hiện nhiệm vụ, trên cơ sở kế hoạch đã thống nhất giữa các cơ quan. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo yêu cầu và báo cáo định kỳ 6 tháng, báo cáo năm.

2. Kinh phí đi kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện và tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Quy chế phối hợp về bảo hiểm xã hội (chi trong dự toán chi phí thường xuyên được cấp hàng năm của các đơn vị phối hợp).

3. Định kỳ hàng năm cơ quan Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì tổ chức họp đánh giá các nội dung hoạt động, phối hợp.

Điều 11.

1. Các cơ quan phối hợp, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt bản Quy chế này.

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế và định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc đề nghị các ngành liên quan, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị phản ánh về cơ quan đầu mối chủ trì (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, kịp thời điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 03/04/2009
    Ban hành
  2. 13/04/2009
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/10/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bảo hiểm xã hội

26/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
41/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định mức hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2025 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
274/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị định
90/2025/TT-BQPBộ Quốc phòng

Thông tư hướng dẫn thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân

Còn hiệu lựcBan hành: 19/8/2025Thông tư
197/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định trình tự, thủ tục thành lập, chế độ làm việc, trách nhiệm, kinh phí hoạt động và bộ máy giúp việc của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 7/7/2025Nghị định
12/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc

Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

Ban hành Quy định về quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực thương mại thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp y tế công lập thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Nền tảng Công dân số Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

Sửa đổi, bổ sung một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành trong lĩnh vực tài chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.