|
QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 3 Điều 4 và Điều 5 của Quy chế phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trên địa bàn tỉnh Bình Phước được ban hành kèm theo Quyết định số 65/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 09/12/2000; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 80/2001/NĐ-CP ngày 05/11/2001 của Chính phủ hướng dẫn việc kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy ở trong nước; Căn cứ Nghị định số 58/2003/NĐ-CP ngày 29/5/2003 của Chính phủ quy định về kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện thuốc hướng thần; Căn cứ Nghị định số 45/2009/NĐ-CP ngày 13/5/2009 của Chính phủ hướng dẫn việc nhập khẩu, lấy mẫu, quản lý, sử dụng các chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần vì mục đích quốc phòng, an ninh; Căn cứ Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất; Căn cứ Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09/12/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 52/2011/QĐ-TTg ngày 21/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; Căn cứ Thông tư số 42/2013/TT-BCT ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý, kiểm soát tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 19/2014/TT-BYT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc; Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 119/TTr-CAT ngày 20/10/2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 3 Điều 4 và Điều 5 của Quy chế phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trên địa bàn tỉnh Bình Phước được ban hành kèm theo Quyết định số 65/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh như sau: 1. Sửa đổi Điểm b Khoản 3 Điều 4 “b) Tăng cường công tác hướng dẫn và quản lý các đối tượng trong hoạt động liên quan đến thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và các loại tiền chất để bảo đảm thực hiện đúng các quy định theo Thông tư số 19/2014/TT-BYT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc”. 2. Sửa đổi Điều 5 “Điều 5. Phối hợp trao đổi thông tin 1. Công an tỉnh là cơ quan đầu mối trao đổi thông tin về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy được quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Quy chế này. Thông qua công tác quản lý giám sát của các ngành chức năng khi phát hiện nguồn tin, tài liệu hoặc các hành vi sai phạm thì các ngành có trách nhiệm thông báo cho Công an tỉnh để phối hợp xử lý. 2. Công an tỉnh, Sở Công Thương, Sở Y tế, Cục Hải quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, đề ra Kế hoạch, nội dung, lịch trình công tác kiểm tra, giám sát và tập hợp tình hình báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo Phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ An ninh Tổ quốc tỉnh theo định kỳ 06 tháng, 01 năm”. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Y tế; Cục trưởng Cục Hải quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, đơn vị, cơ quan, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. |
Quyết định
Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 3 Điều 4 và Điều 5 của Quy chế phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trên địa bàn tỉnh Bình Phước được ban hành kèm theo Quyết định số 65/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh
Số hiệu: 50/2016/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 22/11/2016
- Ngày hiệu lực
- 2/12/2016
- Người ký
- Nguyễn Văn Trăm
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bình Phước
32/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất một số giống cây trồng,vật nuôi thủy sản và trồng một số cây trồng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ 02 Quyết định quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Tài chính của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Quy định mức thu phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.