|
QUYẾT ĐỊNH Về việc công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa để thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếpgiảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Ninh Thuận ___________________________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 thang 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;Căn cứ Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập; Căn cứ Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2014 và năm 2015; Căn cứ Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013 - 2015; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 23/01/2006 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập; Căn cứ Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban Dân tộc về việc công nhận thôn đặc biệt khó khăn khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015; Căn cứ Quyết định số 582/QĐ-UBDT ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi vào diện đầu tư của Chương trình 135; Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 909/TTr-SGDĐT ngày 17 tháng 6 năm 2014 và Báo cáo thẩm định số 823/BC-STP ngày 29 tháng 5 năm 2014 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa để thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Ninh Thuận, cụ thể như sau:
Địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa theo quy định tại Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện phụ cấp ưu đãi là các thôn đặc biệt khó khăn (thuộc các xã khu vực I, II), các xã khu vực III và các xã vùng bãi ngang trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính triển khai chế độ phụ cấp đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập theo quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 97/2006/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc công nhận các xã miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa để thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Ninh Thuận và Quyết định số 142/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc bổ sung Điều 1 Quyết định số 97/2006/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc công nhận các xã miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa để thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Ninh Thuận. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa để thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếpgiảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Ninh Thuận
Số hiệu: 50/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Ninh Thuận
- Ngày ban hành
- 23/6/2014
- Ngày hiệu lực
- 3/7/2014
- Người ký
- Võ Đại
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 41/2015/QĐ-UBND (hiệu lực 18/07/2015).
Lịch sử hiệu lực
- 23/06/2014Ban hành
- 03/07/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 18/07/2015Thay thế bởi Quyết định 41/2015/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
05/2025/TT-BGDĐT•Bộ Giáo Dục và Ðào Tạo
Thông tư quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học
Còn hiệu lựcBan hành: 7/3/2025Thông tư
02/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 03/2023/QĐ-UBND ngày 31/01/2023 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND ngày 10/12/2022 của HĐND tỉnh quy định mức hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, thư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2025Quyết định
13/2024/TT-BGDĐT•Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.
Còn hiệu lựcBan hành: 30/10/2024Thông tư
16/2023/NQ-HĐND•Chủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 26/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ tiền ăn cho giáo viên, nhân viên công tác tại các trường mầm non công lập có tổ chức bán trú trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
21/2022/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức chi tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2022Nghị quyết
18/2022/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 27/10/2022Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Ninh Thuận
55/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Ninh Thuận
Ban hành Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Ninh Thuận
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Quyết định
53/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Ninh Thuận
Quy định hạn mức đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Ninh Thuận
Sửa đổi, bổ sung điểm c, d khoản 1 Điều 7 của Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 2 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Ninh Thuận
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 20/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Ninh Thuận
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Biển và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.