Quyết định

Về việc công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa để thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếpgiảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Ninh Thuận

Số hiệu: 50/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành
23/6/2014
Ngày hiệu lực
3/7/2014
Người ký
Võ Đại
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 41/2015/QĐ-UBND (hiệu lực 18/07/2015).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III

thuộc vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa để thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếpgiảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Ninh Thuận

___________________________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 thang 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;

Căn cứ Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập;

Căn cứ Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2014 và năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013 - 2015;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 23/01/2006 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập;

Căn cứ Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban Dân tộc về việc công nhận thôn đặc biệt khó khăn khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015;

Căn cứ Quyết định số 582/QĐ-UBDT ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi vào diện đầu tư của Chương trình 135;

Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 909/TTr-SGDĐT ngày 17 tháng 6 năm 2014 và Báo cáo thẩm định số 823/BC-STP ngày 29 tháng 5 năm 2014 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa để thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Ninh Thuận, cụ thể như sau:

 

STT

Tên huyện

Tên xã

Khu vực

Địa bàn miền núi,

vùng sâu, vùng xa

(Thực hiện phụ cấp ưu đãi theo Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg)

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

I

HUYỆN THUẬN BẮC

 

 

 

 

1. Lợi Hải

II

1. Thôn Ấn Đạt

 

2. Thôn Suối Đá

 

2. Bắc Sơn

III

Xã Bắc Sơn

 

3. Phước Chiến

III

Xã Phước Chiến

 

4. Phước Kháng

III

Xã Phước Kháng

 

II

HUYỆN NINH PHƯỚC

 

 

 

 

1. Phước Thái

II

1. Thôn Tà Dương

 

2. Phước Hải

 

Xã Phước Hải

Xã bãi ngang

(theo Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ

III

HUYỆN BÁC ÁI

 

 

 

 

1. Phước Bình

III

Xã Phước Bình

 

2. Phước Chính

III

Xã Phước Chính

 

3. Phước Đại

III

Xã Phước Đại

 

4. Phước Hoà

III

Xã Phước Hoà

 

5. Phước Tân

III

Xã Phước Tân

 

6. Phước Thắng

III

Xã Phước Thắng

 

7. Phước Thành

III

Xã Phước Thành

 

8. Phước Tiến

III

Xã Phước Tiến

 

9. Phước Trung

III

Xã Phước Trung

 

IV

HUYỆN NINH SƠN

 

 

 

 

1. Nhơn Sơn

I

1. Thôn Láng Ngựa

 

2. Thôn Núi Ngỗng

 

2. Lâm Sơn

II

1. Thôn Gòn 1

 

2. Thôn Gòn 2

 

3. Thôn Lập Lá

 

4. Thôn Tầm Ngân 1

 

5. Thôn Tầm Ngân 2

 

3. Lương Sơn

II

1. Thôn Trà Giang 2

 

2. Thôn Trà Giang 4

 

 

 

 

 

1

2

3

4

5

6

 

4. Mỹ Sơn

II

1. Thôn Mỹ Hiệp

 

2. Thôn Nha Húi

 

5. Quảng Sơn

II

1. Thôn Lương Giang

 

6. Hoà Sơn

III

Xã Hoà Sơn

 

7. Ma Nới

III

Xã Ma Nới

 

V

HUYỆN THUẬN NAM

 

 

 

 

1. Phước Hà

III

Xã Phước Hà

 

2. Phước Dinh

 

Xã Phước Dinh

Xã bãi ngang

(theo Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ

VI

HUYỆN NINH HẢI

 

 

 

 

1. Vĩnh Hải

II

1. Thôn Cầu Gẫy

 

2. Thôn Đá Hang

 

             
 

 

Địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa theo quy định tại Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện phụ cấp ưu đãi là các thôn đặc biệt khó khăn (thuộc các xã khu vực I, II), các xã khu vực III và các xã vùng bãi ngang trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

 

Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính triển khai chế độ phụ cấp đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập theo quy định hiện hành.

 

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 97/2006/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc công nhận các xã miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa để thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Ninh Thuận và Quyết định số 142/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc bổ sung Điều 1 Quyết định số 97/2006/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc công nhận các xã miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa để thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Ninh Thuận.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 23/06/2014
    Ban hành
  2. 03/07/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 18/07/2015

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục

05/2025/TT-BGDĐTBộ Giáo Dục và Ðào Tạo

Thông tư quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học

Còn hiệu lựcBan hành: 7/3/2025Thông tư
02/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 03/2023/QĐ-UBND ngày 31/01/2023 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND ngày 10/12/2022 của HĐND tỉnh quy định mức hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, thư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2025Quyết định
13/2024/TT-BGDĐTBộ Giáo dục và Đào tạo

Thông tư quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/10/2024Thông tư
16/2023/NQ-HĐNDChủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 26/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ tiền ăn cho giáo viên, nhân viên công tác tại các trường mầm non công lập có tổ chức bán trú trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
21/2022/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức chi tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2022Nghị quyết
18/2022/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 27/10/2022Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Ninh Thuận

55/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Ban hành Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Quyết định
53/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Quy định hạn mức đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Sửa đổi, bổ sung điểm c, d khoản 1 Điều 7 của Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 2 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 20/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Biển và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.