|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về trách nhiệm và xử lý vi phạm trong công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ______________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng; Căn cứ Thông tư số 31/2012/TT-BGTVT ngày 01/8/2012 của Bộ Giao thông vận tải Quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 22/02/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 59/TTr-SGTVT ngày 21/6/2013 về việc ban hành Quy định về trách nhiệm và xử lý vi phạm trong công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm định số 85/BC-STP ngày 14/6/2013 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trách nhiệm và xử lý vi phạm trong công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính, Tư pháp; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất; Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
về trách nhiệm và xử lý vi phạm trong công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ________________ Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về trách nhiệm và xử lý vi phạm trong công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương (gồm: đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi quản lý) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Tổ chức, cá nhân có đường chuyên dùng căn cứ vào Quy định này để quy định cụ thể cho phù hợp. Điều 3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương 1. Sở Giao thông vận tải. 2. Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất. 3. Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi. 4. UBND các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện). 5. UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã). 6. Đơn vị quản lý dự án. 7. Đơn vị thực hiện công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 8. Nhà thầu, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án. 9. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 4. Ủy quyền và giao nhiệm vụ 1. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Giao thông vận tải phê duyệt giá sản phẩm dịch vụ công ích trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với các tuyến đường tỉnh sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính. 2. Ủy quyền cho Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi phê duyệt giá sản phẩm dịch vụ công ích trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với các tuyến đường được giao quản lý sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính. 3. Giao Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường huyện, đường xã, đường đô thị sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của cơ quan tài chính cấp huyện. Chương 2. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 5. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về tổ chức thực hiện công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông trên các tuyến đường tỉnh; đồng thời, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về thực hiện công tác quản lý nhà nước trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh. 1. Lập kế hoạch quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông các tuyến đường tỉnh hàng năm, trình UBND tỉnh phê duyệt. 2. Phê duyệt giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường tỉnh hàng năm sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính; tổ chức đấu thầu, ký hợp đồng công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ với đơn vị trúng thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch. 3. Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường bộ theo quy định hiện hành. 4. Kiểm tra, thanh tra và xử lý theo thẩm quyền đối với việc thực hiện quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; công tác đảm bảo giao thông của các nhà thầu thi công trên đường bộ đang khai thác. 5. Thực hiện công tác phòng, chống và khắc phục thiệt hại do bão, lũ lụt gây ra; công tác tìm kiếm cứu nạn, ứng cứu đảm bảo giao thông kịp thời, thông suốt, an toàn trên các tuyến đường tỉnh. 6. Cấp và thu hồi giấy phép thi công các công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông các tuyến đường tỉnh đang khai thác. 7. Lưu trữ và bảo quản hồ sơ quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đối với đường tỉnh. Điều 6. Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về tổ chức thực hiện công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với các tuyến đường được giao quản lý. 1. Lập kế hoạch quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ hàng năm, trình UBND tỉnh phê duyệt. 2. Phê duyệt giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ hàng năm đối với các tuyến đường được giao quản lý sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính; tổ chức đấu thầu, ký hợp đồng công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ với đơn vị trúng thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch. 3. Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường bộ theo quy định hiện hành. 4. Kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền đối với việc thực hiện quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; công tác đảm bảo giao thông của các nhà thầu thi công trên đường bộ đang khai thác. 5. Thực hiện công tác phòng, chống và khắc phục thiệt hại do bão, lũ lụt gây ra; công tác tìm kiếm cứu nạn, ứng cứu đảm bảo giao thông kịp thời, thông suốt, an toàn. 6. Cấp và thu hồi giấy phép thi công các công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông các tuyến đường bộ đang khai thác. 7. Lưu trữ và bảo quản hồ sơ quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Điều 7. Trách nhiệm của UBND cấp huyện Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về tổ chức thực hiện công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với các tuyến đường được giao quản lý. 1. Lập và phê duyệt kế hoạch quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ hàng năm. 2. Phê duyệt giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với các tuyến đường được giao quản lý (bao gồm cả đường xã) sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của cơ quan tài chính cấp huyện. 3. Tổ chức đấu thầu, ký hợp đồng công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ với đơn vị trúng thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch. 4. Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường bộ theo quy định hiện hành. 5. Kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền đối với việc thực hiện quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; công tác đảm bảo giao thông của các nhà thầu thi công trên đường bộ đang khai thác. 6. Thực hiện công tác phòng, chống và khắc phục thiệt hại do bão, lũ lụt gây ra; công tác tìm kiếm cứu nạn, ứng cứu đảm bảo giao thông kịp thời, thông suốt, an toàn. 7. Cấp và thu hồi giấy phép thi công các công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông các tuyến đường bộ đang khai thác. 8. Lưu trữ và bảo quản hồ sơ quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Điều 8. Trách nhiệm của UBND cấp xã Chịu trách nhiệm trước UBND cấp huyện về tổ chức thực hiện công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường xã. 1. Lập và phê duyệt kế hoạch quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ hàng năm. 2. Xây dựng giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ hàng năm, trình UBND cấp huyện phê duyệt. 3. Tổ chức đấu thầu, ký hợp đồng công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ với đơn vị trúng thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch. 4. Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường bộ theo quy định hiện hành. 5. Kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền đối với việc thực hiện quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, công tác đảm bảo giao thông của các nhà thầu thi công trên đường bộ đang khai thác. 6. Thực hiện công tác phòng, chống và khắc phục thiệt hại do bão, lũ lụt gây ra; công tác tìm kiếm cứu nạn, ứng cứu đảm bảo giao thông kịp thời, thông suốt, an toàn. 7. Cấp và thu hồi giấy phép thi công các công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đang khai thác. 8. Lưu trữ và bảo quản hồ sơ quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Chương 3. XỬ LÝ VI PHẠM Điều 9. Xử lý vi phạm đối với các nhân Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Trưởng Ban Quản lý Khu công nghiệp Quảng Ngãi và các cá nhân khác có liên quan, tùy theo đối tượng và mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 10. Xử lý vi phạm đối với nhà thầu Nhà thầu khi thi công các dự án xây dựng cơ bản, sửa chữa đường bộ đang khai thác, tùy theo mức độ vi phạm, bị xử phạt theo quy định tại hợp đồng kinh tế đã ký kết và quy định của pháp luật. Điều 11. Xử lý vi phạm đối với đơn vị trực tiếp thực hiện công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án trong giai đoạn khai thác, sử dụng; đơn vị quản lý dự án Xử phạt theo quy định tại hợp đồng kinh tế đã ký kết và theo quy định của pháp luật. Điều 12. Thẩm quyền xử lý vi phạm 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định xử lý vi phạm đối với Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi và các chức danh khác theo thẩm quyền. 2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải: a) Quyết định xử lý vi phạm đối với cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và các chức danh khác theo thẩm quyền. b) Đình chỉ thi công, thu hồi giấy phép thi công đối với nhà thầu; đơn vị thực hiện công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án khi bị xử lý vi phạm theo quy định tại Quy định này đối với đường tỉnh. c) Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý nhà đầu tư và doanh nghiệp dự án khi thực hiện không đúng, không đầy đủ các quy định về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh. 3. Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi: a) Quyết định xử lý vi phạm đối với cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và các chức danh khác theo thẩm quyền. b) Đình chỉ thi công, thu hồi giấy phép thi công đối với nhà thầu; đơn vị thực hiện công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án khi bị xử lý vi phạm theo quy định tại Quy định này đối với các tuyến đường do đơn vị mình quản lý. c) Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý nhà đầu tư và doanh nghiệp dự án khi thực hiện không đúng, không đầy đủ các quy định về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với các tuyến đường do đơn vị mình quản lý. 4. Chủ tịch UBND cấp huyện: a) Quyết định xử lý vi phạm đối với cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và các chức danh khác theo thẩm quyền. b) Đình chỉ thi công, thu hồi giấy phép thi công đối với nhà thầu; đơn vị thực hiện công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án khi bị xử lý vi phạm theo quy định tại Quy định này đối với các tuyến đường do đơn vị mình quản lý. c) Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý nhà đầu tư và doanh nghiệp dự án khi thực hiện không đúng, không đầy đủ các quy định về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với các tuyến đường do đơn vị mình quản lý. 5. Chủ tịch UBND cấp xã: a) Quyết định xử lý vi phạm đối với cán bộ, công chức, nhân viên và các chức danh khác theo thẩm quyền. b) Đình chỉ thi công, thu hồi giấy phép thi công đối với nhà thầu; đơn vị thực hiện công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án khi bị xử lý vi phạm theo quy định tại Quy định này đối với đường xã. c) Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý nhà đầu tư và doanh nghiệp dự án khi thực hiện không đúng, không đầy đủ các quy định về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường xã. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Trách nhiệm thi hành 1. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm hướng dẫn triển khai thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc phát sinh, các tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. |
||||
Ban hành Quy định về trách nhiệm và xử lý vi phạm trong công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 50/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
- Ngày ban hành
- 8/11/2013
- Ngày hiệu lực
- 18/11/2013
- Người ký
- Cao Khoa
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 335/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 08/11/2013Ban hành
- 18/11/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 06/10/2015Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 335/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực một phần bởi1
Căn cứ ban hành6
Luật · 23/2008/QH12
Giao thông đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 11/2010/NĐ-CP
Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 114/2010/NĐ-CP
Về bảo trì công trình xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 31/2012/TT-BGTVT
Quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 06/2011/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Về phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; diện tích công trình sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, quy mô và thời hạn tồn tại của công trình cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về phân cấp quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.